Kiến thức giải thể
Tổng quan luật Giả thể
Các trường hợp giải thể doanh nghiệp tự nguyện
Kết thúc thời hạn hoạt động: Khi thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ công ty đã hết mà các thành viên hoặc cổ đông không có quyết định gia hạn thêm.
Theo quyết định của doanh nghiệp: Chủ sở hữu hoặc các cơ quan quản lý cao nhất của doanh nghiệp chủ động chấm dứt hoạt động:
- Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Theo quyết định của chủ sở hữu công ty.
- Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh: Theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.
- Đối với công ty cổ phần: Theo nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
Các trường hợp giải thể doanh nghiệp bắt buộc
-
Thiếu hụt số lượng thành viên tối thiểu: Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
-
Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Đây là trường hợp giải thể bắt buộc do vi phạm pháp luật hoặc theo quyết định của Tòa án (trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác về việc cưỡng chế nợ thuế).
-
Các trường hợp khác: Theo quy định của pháp luật hiện hành hoặc quyết định từ cơ quan chức năng có thẩm quyền.
Quyết toán thuế khi giải thể
Quy trình quyết toán thuế khi giải thể
Để đảm bảo hồ sơ được phê duyệt nhanh chóng, doanh nghiệp cần thực hiện theo các bước sau:
-
Kiểm tra, rà soát hệ thống kế toán: Thực hiện đối chiếu, kiểm tra lại toàn bộ sổ sách, hóa đơn và chứng từ kế toán của doanh nghiệp qua các năm hoạt động để đảm bảo tính chính xác và hợp lệ.
-
Nộp hồ sơ quyết toán thuế: Lập và nộp tờ khai quyết toán thuế cho từng loại thuế phát sinh (như thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuế Thu nhập cá nhân, thuế GTGT…) tính đến thời điểm có quyết định giải thể.
-
Hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn, chứng từ: Thực hiện các thủ tục hủy hóa đơn chưa sử dụng, nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo đúng quy định hiện hành.
-
Xin xác nhận từ cơ quan thuế: Làm việc với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để nhận văn bản xác nhận về việc doanh nghiệp đã hoàn thành mọi nghĩa vụ thuế và đóng mã số thuế.
Phân Biệt Giải Thể Tự Nguyện Và Giải Thể Bắt Buộc
| Giải thể tự nguyện | Giải thể bắt buộc |
|---|---|
| Do Chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên (HĐTV) hoặc Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) đưa ra quyết định. | Do Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hoặc yêu cầu. |
| Xuất phát từ chiến lược kinh doanh của chủ sở hữu hoặc do doanh nghiệp đã hết thời hạn hoạt động theo Điều lệ. | Do doanh nghiệp vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc không còn đủ điều kiện hoạt động theo quy định. |
Quyền lợi người lao động khi giải thể
Quyền lợi người lao động khi doanh nghiệp giải thể:
-
Thanh toán tài chính: Chi trả đầy đủ tiền lương, phụ cấp và các khoản trợ cấp còn nợ.
-
Trợ cấp thôi việc: Thực hiện trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm theo đúng quy định.
-
Chế độ bảo hiểm: Chốt và giải quyết các chế độ Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), và Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).
-
Cam kết khác: Đảm bảo các quyền lợi khác đã được ký kết trong thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động.
Quyết toán thuế khi giải thể
Quy trình quyết toán thuế khi giải thể:
-
Thanh toán tài chính: Được nhận đầy đủ tiền lương, các khoản phụ cấp và trợ cấp còn nợ.
-
Trợ cấp thôi việc: Được chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm theo đúng quy định của pháp luật.
-
Chế độ bảo hiểm: Được doanh nghiệp giải quyết và hoàn tất các chế độ về Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), và Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).
-
Cam kết hợp đồng: Được đảm bảo các quyền lợi khác đã cam kết trong thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký.
Câu hỏi thường gặp
Thuế GTGT là gì?
Content goes here ..
Các mức thuế suất GTGT hiện nay?
Content goes here ..




