Accept exchange
Get advice now

Dissolution knowledge

Tổng quan về giải thể doanh nghiệp

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục pháp lý nhằm chấm dứt hoạt động và tình trạng pháp lý của doanh nghiệp theo quy định. Quá trình giải thể không chỉ dừng ở việc chấm dứt hoạt động kinh doanh mà còn bao gồm thanh lý tài sản, thanh toán các khoản nợ và hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước, người lao động và các bên liên quan. Theo Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020, được sửa đổi, bổ sung năm 2025, doanh nghiệp có thể thuộc trường hợp giải thể theo quyết định của doanh nghiệp hoặc theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.

Cases of voluntary business dissolution

Pháp luật hiện hành quy định bốn trường hợp doanh nghiệp bị giải thể. Tùy nguyên nhân và tình trạng pháp lý, doanh nghiệp thực hiện trình tự, thủ tục tương ứng theo quy định:

1. Kết thúc thời hạn hoạt động

Doanh nghiệp giải thể khi thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty kết thúc mà không có quyết định gia hạn.

2. Theo nghị quyết hoặc quyết định của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có thể chủ động chấm dứt hoạt động theo quyết định của chủ thể có thẩm quyền tương ứng với từng loại hình:

  1. Doanh nghiệp tư nhân: Theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân.
  2. Công ty TNHH một thành viên: Theo quyết định của chủ sở hữu công ty.
  3. Công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty hợp danh: Theo nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên.
  4. Công ty cổ phần: Theo nghị quyết hoặc quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

3. Không còn đủ số lượng thành viên hoặc cổ đông tối thiểu

Công ty không còn đủ số lượng thành viên hoặc cổ đông tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp trong thời hạn 6 consecutive months mà không thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì thuộc trường hợp giải thể theo quy định.

4. Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thuộc trường hợp giải thể, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác. Đối với trường hợp này, việc xử lý tình trạng pháp lý và các nghĩa vụ liên quan được thực hiện theo trình tự pháp luật quy định.

Điều kiện để doanh nghiệp được giải thể

Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thuộc trường hợp giải thể, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác. Đối với trường hợp này, việc xử lý tình trạng pháp lý và các nghĩa vụ liên quan được thực hiện theo trình tự pháp luật quy định.

Điều kiện để doanh nghiệp được giải thể

Không phải doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp trên đều có thể ngay lập tức hoàn tất giải thể. Doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời các điều kiện theo pháp luật:

  • Thanh toán đầy đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp.
  • Hoàn thành các nghĩa vụ liên quan đến người lao động, thuế, bảo hiểm và các bên có quyền lợi liên quan theo quy định.
  • Không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.
  • Đối với trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp và người quản lý có liên quan vẫn phải chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ theo quy định pháp luật.

Giải thể tự nguyện và giải thể theo trường hợp luật định

Về bản chất, có thể phân biệt giải thể do doanh nghiệp chủ động quyết định và giải thể phát sinh từ các trường hợp pháp luật quy định. Việc phân biệt giúp xác định đúng thẩm quyền ra quyết định và trình tự thực hiện thủ tục.

  • Giải thể theo quyết định của doanh nghiệp: Do doanh nghiệp chủ động quyết định, chẳng hạn khi kết thúc thời hạn hoạt động hoặc chủ sở hữu, Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông quyết định chấm dứt hoạt động.
  • Giải thể theo trường hợp luật định: Phát sinh khi doanh nghiệp không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu trong thời hạn luật định hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Tax settlement upon dissolution

Quyết toán thuế là một trong những công việc quan trọng khi doanh nghiệp thực hiện giải thể. Doanh nghiệp cần rà soát sổ sách, hóa đơn, các khoản thuế phát sinh và hoàn thành hồ sơ khai, quyết toán thuế theo quy định trước khi hoàn tất thủ tục giải thể.

Tax settlement process upon dissolution

Doanh nghiệp nên thực hiện rà soát và xử lý nghĩa vụ thuế theo từng bước để hạn chế sai sót và các khoản nghĩa vụ còn tồn đọng:

  • Kiểm tra, rà soát sổ sách và hồ sơ thuế: Đối chiếu sổ kế toán, báo cáo tài chính, hóa đơn và hồ sơ khai thuế để xác định đầy đủ doanh thu, chi phí, thuế phải nộp và các khoản còn được khấu trừ hoặc hoàn.
  • Lập và nộp hồ sơ quyết toán thuế: Thực hiện các hồ sơ khai, quyết toán thuế thuộc trường hợp phải nộp đến thời điểm chấm dứt hoạt động. Theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế trong trường hợp giải thể là chậm nhất ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định giải thể.
  • Hoàn thành nghĩa vụ thuế: Nộp đầy đủ số thuế còn phải nộp, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản nghĩa vụ tài chính khác nếu phát sinh.
  • Xử lý hóa đơn và chứng từ: Rà soát hóa đơn điện tử, xử lý các hóa đơn có sai sót và hoàn thành các nghĩa vụ liên quan đến hóa đơn theo quy định.
  • Phối hợp với cơ quan thuế: Cung cấp hồ sơ, giải trình và phối hợp xử lý khi cơ quan thuế yêu cầu kiểm tra, đối chiếu hoặc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
  • Hoàn tất nghĩa vụ thuế để thực hiện thủ tục giải thể: Sau khi hoàn thành các nghĩa vụ liên quan, doanh nghiệp tiếp tục thực hiện các bước đăng ký giải thể theo quy định hiện hành; thông tin về tình trạng nghĩa vụ thuế được phối hợp xử lý giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế theo quy định.

Phân biệt giải thể theo quyết định của doanh nghiệp và theo quy định pháp luật

Việc phân biệt các trường hợp giải thể giúp doanh nghiệp xác định đúng nguyên nhân chấm dứt hoạt động, chủ thể có thẩm quyền quyết định và trình tự thực hiện. Theo Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020, được sửa đổi, bổ sung năm 2025, doanh nghiệp có 04 trường hợp giải thể; trong mọi trường hợp, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.

Giải thể theo quyết định của doanh nghiệp

Đây là trường hợp doanh nghiệp chủ động chấm dứt hoạt động theo nghị quyết hoặc quyết định của chủ thể có thẩm quyền. Việc giải thể được thực hiện theo trình tự, thủ tục tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp:

  • Expiration of operating period: Thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ công ty đã hết và doanh nghiệp không có quyết định gia hạn.
  • Theo nghị quyết hoặc quyết định của doanh nghiệp: Doanh nghiệp chủ động quyết định giải thể theo thẩm quyền. Đối với doanh nghiệp tư nhân là chủ doanh nghiệp; công ty hợp danh là Hội đồng thành viên; công ty TNHH là Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu; công ty cổ phần là Đại hội đồng cổ đông.

Giải thể theo trường hợp pháp luật quy định

Một số trường hợp giải thể phát sinh do doanh nghiệp không còn đáp ứng điều kiện hoạt động hoặc do bị áp dụng biện pháp pháp lý theo quy định. Các trường hợp này gồm:

  • Không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu: Công ty không còn đủ số lượng thành viên hoặc cổ đông tối thiểu theo quy định trong thời hạn 6 consecutive months mà không thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
  • Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.

Điểm khác biệt cần lưu ý

Mặc dù nguyên nhân và chủ thể khởi đầu khác nhau, doanh nghiệp vẫn phải xử lý đầy đủ nghĩa vụ về tài sản, công nợ, thuế, người lao động và các bên liên quan theo quy định trước khi hoàn tất giải thể. Đối với trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp và người quản lý có liên quan vẫn chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ theo quy định pháp luật.

Criteria Giải thể theo quyết định của doanh nghiệp Giải thể theo trường hợp pháp luật quy định
Nguyên nhân Doanh nghiệp chủ động chấm dứt hoạt động hoặc kết thúc thời hạn hoạt động mà không gia hạn. Doanh nghiệp không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu theo quy định hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Decision-maker Chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông tùy loại hình doanh nghiệp. Phát sinh khi đáp ứng các điều kiện giải thể theo quy định pháp luật.
Khả năng chủ động Doanh nghiệp chủ động quyết định thời điểm, xây dựng phương án thanh lý tài sản, thanh toán nợ và thực hiện thủ tục giải thể. Doanh nghiệp phải thực hiện các nghĩa vụ và thủ tục xử lý tình trạng pháp lý theo quy định.
Điều kiện hoàn tất Phải thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Vẫn phải xử lý các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản và trách nhiệm liên quan theo quy định pháp luật.

Employee rights upon company dissolution

Khi doanh nghiệp giải thể, việc chấm dứt hoạt động có thể dẫn đến chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động. Doanh nghiệp có trách nhiệm giải quyết đầy đủ các quyền lợi về tiền lương, trợ cấp, bảo hiểm và các khoản khác theo quy định của pháp luật lao động trước khi hoàn tất thủ tục giải thể.

Quyền lợi người lao động khi doanh nghiệp giải thể

Doanh nghiệp cần rà soát đầy đủ nghĩa vụ đối với từng người lao động và thực hiện thanh toán, hoàn tất các thủ tục liên quan trước khi kết thúc hoạt động:

  • Tiền lương và các khoản phải trả: Người lao động được thanh toán đầy đủ tiền lương, tiền công và các khoản khác còn chưa được thanh toán theo hợp đồng lao động và thỏa thuận hợp pháp.
  • Severance pay: Người lao động được xem xét hưởng trợ cấp thôi việc nếu đáp ứng điều kiện theo quy định của Bộ luật Lao động.
  • Trợ cấp mất việc làm: Trường hợp người lao động thuộc diện được hưởng trợ cấp mất việc làm thì doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định pháp luật.
  • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp: Doanh nghiệp phải hoàn thành các nghĩa vụ đóng bảo hiểm còn thiếu, đồng thời phối hợp thực hiện thủ tục xác nhận quá trình đóng bảo hiểm để người lao động có cơ sở tiếp tục hưởng các chế độ theo quy định.
  • Quyền lợi khác: Các khoản quyền lợi khác của người lao động theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và quy định pháp luật phải được giải quyết đầy đủ.
  • Thanh toán theo thứ tự ưu tiên: Khi doanh nghiệp giải thể, các khoản liên quan đến tiền lương, trợ cấp, bảo hiểm và quyền lợi khác của người lao động thuộc nhóm nghĩa vụ được ưu tiên thanh toán trước các khoản nợ thuế và các khoản nợ khác.

Lưu ý khi giải quyết quyền lợi người lao động

Doanh nghiệp nên lập bảng đối chiếu riêng cho từng người lao động, xác định đầy đủ tiền lương, trợ cấp, bảo hiểm và các khoản phải thanh toán để hạn chế tranh chấp phát sinh trong quá trình giải thể. Việc thanh toán và hoàn tất nghĩa vụ với người lao động cần được thực hiện trước khi doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể.

Tax settlement upon dissolution

Khi doanh nghiệp giải thể và chấm dứt hoạt động, người lao động được bảo đảm các quyền lợi về tiền lương, trợ cấp, bảo hiểm và các khoản khác theo pháp luật lao động. Doanh nghiệp có trách nhiệm rà soát, thanh toán và hoàn tất các nghĩa vụ liên quan trước khi hoàn tất thủ tục giải thể.

Quyền lợi của người lao động khi doanh nghiệp giải thể

Doanh nghiệp cần xác định đầy đủ các khoản phải thanh toán và thực hiện các thủ tục liên quan cho từng người lao động theo tình trạng thực tế:

  • Tiền lương và các khoản còn phải trả: Thanh toán đầy đủ tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác còn nợ theo hợp đồng lao động và thỏa thuận hợp pháp.
  • Severance pay: Người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật lao động.
  • Trợ cấp mất việc làm: Trường hợp người lao động thuộc diện được hưởng trợ cấp mất việc làm do doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định.
  • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp: Hoàn thành các khoản bảo hiểm còn phải đóng và phối hợp thực hiện thủ tục xác nhận quá trình đóng để người lao động tiếp tục hưởng các chế độ theo quy định.
  • Quyền lợi theo hợp đồng và thỏa ước lao động tập thể: Giải quyết các khoản quyền lợi khác đã được thỏa thuận hợp pháp giữa doanh nghiệp và người lao động.
  • Thời hạn thanh toán: Khi chấm dứt hợp đồng lao động, doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán các khoản liên quan đến quyền lợi của người lao động trong thời hạn theo pháp luật lao động; trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, thời hạn thanh toán có thể được kéo dài nhưng không quá 30 ngày trong trường hợp luật định.

Thứ tự ưu tiên khi thanh toán

Trong quá trình giải thể, các khoản liên quan đến quyền lợi của người lao động thuộc nhóm nghĩa vụ được ưu tiên thanh toán trước các khoản nợ thuế và các khoản nợ khác theo quy định về giải thể doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần hoàn thành việc rà soát và thanh toán các nghĩa vụ này trước khi hoàn tất thủ tục giải thể.

Lưu ý đối với người lao động

Người lao động nên kiểm tra tiền lương, thời gian làm việc, thời gian tham gia bảo hiểm và các khoản trợ cấp được hưởng trước khi chấm dứt hợp đồng. Trường hợp đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động cần thực hiện thủ tục hưởng theo quy định của pháp luật về việc làm hiện hành. Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và đã thay đổi một số quy định về bảo hiểm thất nghiệp.

Frequently Asked Questions

Register for a free consultation.

Leave your information and we will contact you within 30 minutes.
ZaloMessengerPhone

Get a consultation now!

(We will respond to you as soon as we receive your information.)
What kind of assistance do you need?