Quy trình giải thể doanh nghiệp không kết thúc khi chủ sở hữu hoặc cơ quan có thẩm quyền ban hành nghị quyết, quyết định giải thể. Doanh nghiệp còn phải xử lý tài sản, thanh toán nghĩa vụ tài chính, hoàn tất nghĩa vụ thuế, giải quyết quyền lợi người lao động và chấm dứt hoạt động của các đơn vị phụ thuộc trước khi được cập nhật tình trạng đã giải thể.
Theo quy định hiện hành, quy trình giải thể có nhiều mốc quan trọng như 07 ngày làm việc, 03 ngày làm việc, 05 ngày làm việc, 02 ngày làm việc và 180 ngày. Việc xác định đúng từng mốc giúp doanh nghiệp hạn chế tình trạng hồ sơ bị kéo dài hoặc chưa hoàn tất nghĩa vụ nhưng đã cho rằng doanh nghiệp đã chấm dứt hoạt động.
Quy trình giải thể doanh nghiệp gồm những bước nào
Đối với trường hợp doanh nghiệp chủ động giải thể theo các điểm a, b và c khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp, trình tự gồm các bước chính từ thông qua nghị quyết hoặc quyết định giải thể, thông báo, thanh lý tài sản và thanh toán nợ đến hoàn tất nghĩa vụ thuế, chấm dứt đơn vị phụ thuộc và cập nhật tình trạng pháp lý. Trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giải thể theo quyết định của Tòa án thực hiện theo Điều 65 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Bước 1: Thông qua nghị quyết hoặc quyết định giải thể
Doanh nghiệp trước hết phải thông qua nghị quyết hoặc quyết định giải thể theo đúng thẩm quyền của từng loại hình doanh nghiệp. Nội dung nghị quyết hoặc quyết định cần thể hiện các vấn đề chủ yếu như:
- Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
- Lý do giải thể.
- Thời hạn và thủ tục thanh lý hợp đồng, thanh toán các khoản nợ.
- Phương án xử lý nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động.
- Chữ ký của chủ thể có thẩm quyền.
Đối với công ty cổ phần, việc giải thể thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông; đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân, thẩm quyền được xác định theo loại hình doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cần lưu ý rằng nghị quyết hoặc quyết định giải thể chỉ là bước khởi đầu. Tình trạng pháp lý của doanh nghiệp chưa chuyển sang đã giải thể ngay tại thời điểm văn bản này được thông qua.
Bước 2: Gửi hồ sơ và thông báo việc giải thể
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua nghị quyết hoặc quyết định giải thể, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ theo quy định đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính. Đối với quy trình đăng ký giải thể theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ ở giai đoạn này gồm nghị quyết hoặc quyết định giải thể, biên bản họp đối với trường hợp pháp luật yêu cầu và phương án giải quyết nợ nếu có.
Theo Luật Doanh nghiệp, nghị quyết hoặc quyết định giải thể và biên bản họp cũng phải được gửi đến cơ quan thuế và người lao động trong doanh nghiệp trong thời hạn luật định.
Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được nghị quyết hoặc quyết định giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đăng tải thông tin giải thể, chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sang đang làm thủ tục giải thể và gửi thông tin cho Cơ quan thuế, cơ quan thi hành án dân sự.
Điểm cần phân biệt là “đang làm thủ tục giải thể” không đồng nghĩa với “đã giải thể”. Doanh nghiệp vẫn phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ còn lại trước khi được cập nhật tình trạng pháp lý đã giải thể.

Bước 3: Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ
Sau khi có quyết định giải thể, doanh nghiệp phải tổ chức thanh lý tài sản và giải quyết các nghĩa vụ tài chính còn tồn tại. Việc thanh toán cần được thực hiện theo đúng thứ tự ưu tiên. Sau khi thanh toán chi phí giải thể, các khoản nợ được thanh toán theo thứ tự gồm:
- Quyền lợi của người lao động, bao gồm tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác theo quy định.
- Các khoản nợ thuế.
- Các khoản nợ khác.
Sau khi thanh toán chi phí giải thể và các khoản nợ, phần tài sản còn lại mới được phân chia cho chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông theo quy định. Nếu doanh nghiệp còn các khoản nợ chưa thanh toán, phương án giải quyết nợ cần thể hiện thông tin về chủ nợ, số tiền nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán cũng như phương thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
Doanh nghiệp cũng cần đối chiếu công nợ thực tế với sổ kế toán, hợp đồng, hóa đơn và chứng từ thanh toán. Việc bỏ sót một khoản nợ không làm mất đi nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp.
Bước 4: Chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc
Nếu doanh nghiệp có chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh, các đơn vị này phải được xử lý trước khi doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký giải thể cuối cùng.
Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp. Đối với chi nhánh và văn phòng đại diện, trước khi đăng ký chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện phải thực hiện thủ tục với Cơ quan thuế để hoàn thành nghĩa vụ thuế.
Hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh phải được gửi trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động.
Riêng địa điểm kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét hồ sơ và chuyển tình trạng pháp lý sang đã chấm dứt hoạt động trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ theo quy định.
Bước 5: Nộp hồ sơ đăng ký giải thể
Sau khi doanh nghiệp đã hoàn tất việc thanh toán các khoản nợ và xử lý các nghĩa vụ liên quan, hồ sơ đăng ký giải thể cuối cùng được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ. Hồ sơ thực hiện theo khoản 1 Điều 210 Luật Doanh nghiệp.
Các tài liệu chính trong hồ sơ đăng ký giải thể gồm:
- Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp.
- Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp.
- Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, bao gồm các khoản nợ thuế và nghĩa vụ bảo hiểm nếu có.
Người chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục phải bảo đảm tính trung thực, chính xác của hồ sơ. Doanh nghiệp không nên coi việc nộp hồ sơ là bước mang tính hình thức, bởi thông tin trong hồ sơ giải thể có liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ tài chính và trách nhiệm pháp lý của những người có liên quan.
Lưu ý đối với công ty cổ phần: Nghị định 296/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/2026 và sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Đối với công ty cổ phần không phải công ty niêm yết và không đăng ký giao dịch chứng khoán, thông báo về việc giải thể doanh nghiệp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao sổ đăng ký cổ đông theo quy định sửa đổi.
Bước 6: Cơ quan thuế phản hồi về nghĩa vụ thuế
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho Cơ quan thuế. Cơ quan thuế có 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin để gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
Nếu Cơ quan thuế xác nhận doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế hoặc không có ý kiến trong thời hạn theo quy định, hồ sơ tiếp tục được xử lý theo thủ tục đăng ký giải thể. Ngược lại, nếu Cơ quan thuế có ý kiến từ chối do doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ thông báo cho doanh nghiệp biết.
Vì vậy, việc rà soát tình trạng thuế nên được thực hiện từ trước khi bắt đầu quy trình giải thể thay vì chờ đến bước cuối cùng mới xử lý.
Bước 7: Cập nhật tình trạng pháp lý doanh nghiệp
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sang đã giải thể nếu không nhận được ý kiến của Cơ quan thuế hoặc nhận được ý kiến xác nhận doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.
Thông tin giải thể đồng thời được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Đây mới là thời điểm doanh nghiệp được cập nhật tình trạng pháp lý đã giải thể trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Do đó, việc có nghị quyết hoặc quyết định giải thể không đồng nghĩa doanh nghiệp đã hoàn tất thủ tục giải thể.
Điều kiện để doanh nghiệp được giải thể
Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi thuộc trường hợp được pháp luật cho phép và bảo đảm điều kiện về thanh toán nghĩa vụ. Theo Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp phải bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, đồng thời không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.
Các trường hợp doanh nghiệp được giải thể
Các trường hợp giải thể doanh nghiệp gồm:
- Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ mà không có quyết định gia hạn.
- Theo nghị quyết hoặc quyết định của chủ doanh nghiệp hoặc cơ quan có thẩm quyền của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp không còn đủ số lượng thành viên hoặc cổ đông tối thiểu theo quy định trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
- Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp pháp luật về quản lý thuế có quy định khác.
Luật số 76/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp và có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, trong đó có sửa đổi quy định liên quan đến trường hợp doanh nghiệp không còn đủ số lượng thành viên hoặc cổ đông tối thiểu.
Điều kiện phải đáp ứng trước khi giải thể
Điều kiện quan trọng nhất là doanh nghiệp phải thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, đồng thời không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Điều này có nghĩa doanh nghiệp không nên bắt đầu thủ tục với giả định rằng việc giải thể sẽ tự động xóa các khoản nợ còn tồn tại.
Nếu tài sản của doanh nghiệp không đủ để thanh toán các nghĩa vụ đến hạn, doanh nghiệp cần xem xét quy định của pháp luật về phá sản thay vì áp dụng thủ tục giải thể thông thường.
Hồ sơ giải thể doanh nghiệp gồm những gì
Hồ sơ giải thể cần phản ánh việc doanh nghiệp đã hoàn tất quá trình thanh lý tài sản và xử lý các nghĩa vụ liên quan. Các tài liệu trọng tâm gồm thông báo giải thể, báo cáo thanh lý tài sản và danh sách chủ nợ cùng các khoản nợ đã thanh toán.
Thành phần hồ sơ đăng ký giải thể
Hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp gồm các tài liệu chính:
- Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp.
- Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp.
- Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, bao gồm các khoản nợ thuế và nghĩa vụ bảo hiểm nếu có.
Ngoài hồ sơ đăng ký giải thể cuối cùng, doanh nghiệp còn phải chuẩn bị nghị quyết hoặc quyết định giải thể, biên bản họp và phương án giải quyết nợ nếu có để thực hiện các bước trước đó trong quy trình.
Hồ sơ theo từng loại hình doanh nghiệp
Chủ thể thông qua nghị quyết hoặc quyết định giải thể khác nhau tùy loại hình doanh nghiệp.
Có thể xác định theo các nhóm sau:
- Doanh nghiệp tư nhân: chủ doanh nghiệp tư nhân.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: chủ sở hữu công ty.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên: Hội đồng thành viên.
- Công ty hợp danh: Hội đồng thành viên.
- Công ty cổ phần: Đại hội đồng cổ đông.
Trước khi lập hồ sơ, doanh nghiệp cần xác định đúng loại hình và cơ quan có thẩm quyền thông qua quyết định giải thể.
Lưu ý hồ sơ đối với công ty cổ phần
Từ ngày 23/07/2026, Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168/2025/NĐ-CP đã bổ sung yêu cầu đối với công ty cổ phần không phải công ty niêm yết và không đăng ký giao dịch chứng khoán. Theo quy định mới, thông báo về việc giải thể doanh nghiệp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao sổ đăng ký cổ đông.
Thời hạn và các mốc quan trọng trong quy trình giải thể
Quy trình giải thể có các mốc thời gian quan trọng cần theo dõi: 07 ngày làm việc để doanh nghiệp gửi hồ sơ sau khi thông qua quyết định giải thể; 03 ngày làm việc để Cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý thông tin; 05 ngày làm việc để nộp hồ sơ giải thể sau khi thanh toán hết nợ; 02 ngày làm việc để Cơ quan thuế phản hồi và 05 ngày làm việc để xử lý hồ sơ cuối cùng. Ngoài ra còn có cơ chế 180 ngày nếu doanh nghiệp không tiếp tục hoàn tất thủ tục.
| Mốc thời gian | Chủ thể | Nội dung chính |
| 07 ngày làm việc | Doanh nghiệp | Gửi hồ sơ sau khi thông qua nghị quyết hoặc quyết định giải thể |
| 03 ngày làm việc | Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh | Công bố thông tin và chuyển tình trạng sang đang làm thủ tục giải thể |
| 05 ngày làm việc | Doanh nghiệp | Nộp hồ sơ đăng ký giải thể sau khi thanh toán hết các khoản nợ |
| 02 ngày làm việc | Cơ quan thuế | Gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế |
| 05 ngày làm việc | Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh | Xử lý hồ sơ và cập nhật tình trạng đã giải thể khi đủ điều kiện |
| 180 ngày | Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh | Cơ chế xử lý nếu không nhận hồ sơ cuối cùng và không có phản đối theo điều kiện luật định |
Các mốc trên cần được hiểu theo đúng điểm bắt đầu của từng thời hạn; đặc biệt, mốc 05 ngày để nộp hồ sơ giải thể được tính từ ngày thanh toán hết các khoản nợ, không phải từ ngày ban hành quyết định giải thể.
07 ngày làm việc để gửi hồ sơ sau khi thông qua nghị quyết hoặc quyết định
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua nghị quyết hoặc quyết định giải thể, doanh nghiệp phải gửi các giấy tờ theo quy định đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Đây là mốc thời gian cần ghi nhận ngay khi nghị quyết hoặc quyết định giải thể được thông qua.
03 ngày làm việc để Cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý thông tin giải thể
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận nghị quyết hoặc quyết định giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện việc đăng tải thông tin và chuyển tình trạng pháp lý doanh nghiệp sang đang làm thủ tục giải thể.
05 ngày làm việc để nộp hồ sơ đăng ký giải thể sau khi thanh toán hết nợ
Sau khi doanh nghiệp đã thanh toán hết các khoản nợ, hồ sơ đăng ký giải thể phải được gửi trong thời hạn 05 ngày làm việc. Đây là mốc thời gian tính từ ngày thanh toán hết nợ, không phải từ ngày ban hành quyết định giải thể.
02 ngày làm việc để Cơ quan thuế gửi ý kiến
Sau khi nhận thông tin từ Cơ quan đăng ký kinh doanh, Cơ quan thuế có 02 ngày làm việc để gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp.
05 ngày làm việc để xử lý hồ sơ đăng ký giải thể
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sang đã giải thể nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.
Trường hợp 180 ngày kể từ khi nhận nghị quyết hoặc quyết định giải thể
Nếu sau 180 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhận được nghị quyết hoặc quyết định giải thể mà không nhận được hồ sơ đăng ký giải thể, hồ sơ chấm dứt hoạt động của đơn vị phụ thuộc và không có ý kiến phản đối bằng văn bản của Cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sang đã giải thể theo quy định.
Việc chuyển tình trạng và ra thông báo được thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn 180 ngày.
Trong thời hạn 180 ngày, nếu doanh nghiệp không tiếp tục giải thể và tình trạng pháp lý chưa chuyển sang đã giải thể, doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục hủy bỏ nghị quyết hoặc quyết định giải thể. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có 01 ngày làm việc để đăng tải thông báo và khôi phục tình trạng pháp lý theo quy định.
Những nghĩa vụ cần hoàn tất trước khi đăng ký giải thể
Trước khi nộp hồ sơ giải thể cuối cùng, doanh nghiệp cần xử lý đồng thời nghĩa vụ thuế, các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản, quyền lợi của người lao động và tình trạng hoạt động của các đơn vị phụ thuộc.
- Nghĩa vụ thuế: Doanh nghiệp cần rà soát toàn bộ nghĩa vụ thuế còn tồn tại, bao gồm các khoản phải nộp, hồ sơ khai thuế và các vấn đề liên quan đến tình trạng thuế của doanh nghiệp. Nếu cần rà soát sâu hơn về nghĩa vụ thuế trong giai đoạn giải thể, doanh nghiệp có thể tham khảo nội dung nghĩa vụ thuế khi giải thể doanh nghiệp của MAN.
- Nợ và nghĩa vụ tài sản: Doanh nghiệp cần lập danh sách đầy đủ các khoản phải trả và đối chiếu với chứng từ kế toán, hợp đồng, hóa đơn và hồ sơ thanh toán. Các khoản nợ không nên chỉ được rà soát theo số dư kế toán mà cần đối chiếu với nghĩa vụ thực tế phát sinh.
- Nghĩa vụ với người lao động: Doanh nghiệp phải xử lý các quyền lợi của người lao động theo quy định, bao gồm tiền lương, trợ cấp và các nghĩa vụ bảo hiểm thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp. Đây là nhóm nghĩa vụ được ưu tiên trong thứ tự thanh toán nợ khi doanh nghiệp giải thể.
- Đơn vị phụ thuộc: Doanh nghiệp phải kiểm tra toàn bộ chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh đang tồn tại trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp. Các đơn vị này cần được thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động trước khi doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký giải thể cuối cùng.
Những lỗi thường gặp khi thực hiện thủ tục giải thể
Các lỗi phổ biến không chỉ xuất phát từ việc thiếu giấy tờ mà còn do doanh nghiệp nhầm lẫn giữa các giai đoạn của thủ tục hoặc bỏ sót nghĩa vụ thuế, công nợ và đơn vị phụ thuộc.
- Nhầm quyết định giải thể với hoàn tất giải thể: Nghị quyết hoặc quyết định giải thể chỉ mở đầu quá trình xử lý. Sau thời điểm này, doanh nghiệp vẫn phải thanh lý tài sản, thanh toán nghĩa vụ, xử lý thuế, chấm dứt đơn vị phụ thuộc và nộp hồ sơ đăng ký giải thể.
- Chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và các khoản nợ: Doanh nghiệp có thể đã ngừng kinh doanh nhưng vẫn còn nghĩa vụ thuế hoặc công nợ chưa được xử lý. Việc ngừng phát sinh hoạt động kinh doanh không đồng nghĩa với việc các nghĩa vụ tài chính tự động chấm dứt.
- Bỏ sót chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh: Một doanh nghiệp có thể chỉ tập trung xử lý trụ sở chính nhưng bỏ qua các đơn vị phụ thuộc. Đây là vấn đề cần rà soát trước khi nộp hồ sơ giải thể cuối cùng.
- Áp dụng quy định hoặc hồ sơ đã lỗi thời: Quy định về đăng ký doanh nghiệp đã có thay đổi đáng chú ý từ năm 2025 và tiếp tục được sửa đổi trong năm 2026. Nghị định 168/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 và Nghị định 296/2026/NĐ-CP tiếp tục sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị định 168, có hiệu lực từ ngày 23/07/2026.
Do đó, doanh nghiệp cần kiểm tra văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện thay vì sử dụng bộ hồ sơ hoặc hướng dẫn được lập theo quy định cũ.
Lưu ý thực tế khi thực hiện thủ tục giải thể
Việc chuẩn bị giải thể nên bắt đầu từ khâu rà soát tình trạng pháp lý và tài chính, thay vì chỉ tập trung vào bộ hồ sơ nộp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Rà soát tình trạng thuế trước khi bắt đầu
Doanh nghiệp nên kiểm tra tình trạng kê khai, nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp trước khi thông qua quyết định giải thể. Có thể kết hợp rà soát số liệu với hồ sơ quyết toán thuế TNDN để xác định các vấn đề cần xử lý trước khi hoàn tất giải thể.
Đối chiếu hồ sơ với tình trạng thực tế của doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp, địa chỉ, người đại diện, đơn vị phụ thuộc, thông tin tài sản, công nợ và dữ liệu kế toán cần được đối chiếu trước khi lập hồ sơ. Hồ sơ giải thể phải bảo đảm tính trung thực và chính xác. Doanh nghiệp không nên chỉ dựa vào thông tin trên giấy tờ cũ nếu tình trạng thực tế đã thay đổi.
Kiểm tra yêu cầu hồ sơ theo loại hình doanh nghiệp
Thẩm quyền thông qua nghị quyết hoặc quyết định giải thể và thành phần hồ sơ có thể khác nhau giữa doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và công ty cổ phần. Đối với công ty cổ phần, có thể đối chiếu thêm hướng dẫn của MAN về thủ tục giải thể công ty cổ phần để kiểm tra các điểm cần lưu ý riêng.
Đặc biệt, công ty cổ phần không phải công ty niêm yết và không đăng ký giao dịch chứng khoán cần lưu ý yêu cầu bổ sung bản sao sổ đăng ký cổ đông theo quy định mới có hiệu lực từ ngày 23/07/2026.
Kết luận
Quy trình giải thể doanh nghiệp là một chuỗi thủ tục liên quan đồng thời đến đăng ký doanh nghiệp, thuế, tài sản, công nợ, người lao động và các đơn vị phụ thuộc. Vì vậy, việc chỉ ban hành quyết định giải thể hoặc ngừng hoạt động thực tế chưa đủ để doanh nghiệp hoàn tất thủ tục.
Đối với quy trình giải thể tự nguyện, doanh nghiệp cần đặc biệt theo dõi các mốc 07 ngày làm việc, 03 ngày làm việc, 05 ngày làm việc, 02 ngày làm việc và 180 ngày, đồng thời bảo đảm hoàn thành nghĩa vụ thuế và các khoản nợ trước khi đăng ký giải thể cuối cùng.
Từ ngày 23/07/2026, doanh nghiệp cũng cần lưu ý các nội dung được sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP, đặc biệt là yêu cầu liên quan đến sổ đăng ký cổ đông đối với một số công ty cổ phần khi thực hiện hồ sơ giải thể.
Việc rà soát hồ sơ pháp lý, dữ liệu kế toán, nghĩa vụ thuế và công nợ ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp xác định đúng trình tự cần thực hiện và hạn chế việc hồ sơ giải thể bị kéo dài do còn nghĩa vụ chưa hoàn tất.
Nếu doanh nghiệp cần hỗ trợ xử lý trọn quy trình, MAN cung cấp dịch vụ giải thể doanh nghiệp trọn gói và có nội dung riêng về phí dịch vụ giải thể công ty để tham khảo phạm vi công việc và các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí.
Căn cứ pháp lý
- Luật số 59/2020/QH14 của Quốc hội về Luật Doanh nghiệp
- Luật số 76/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp
- Nghị định 296/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 168/2025/NĐ-CP
Ông Lê Hoàng Tuyên
Chứng chỉ hành nghề: Kiểm toán viên CPA Việt Nam
Kinh nghiệm: Hơn 30 năm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính
Câu hỏi thường gặp về quy trình giải thể
Quy trình giải thể doanh nghiệp gồm những bước nào?
Đối với trường hợp doanh nghiệp chủ động giải thể theo các điểm a, b và c khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp, quy trình cơ bản gồm: thông qua nghị quyết hoặc quyết định giải thể; gửi hồ sơ và thông báo giải thể; thanh lý tài sản, thanh toán nợ; chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc; nộp hồ sơ đăng ký giải thể; xử lý ý kiến về nghĩa vụ thuế; và cập nhật tình trạng pháp lý sang đã giải thể.
Sau khi thanh toán hết nợ bao lâu phải nộp hồ sơ giải thể?
Doanh nghiệp phải gửi hồ sơ đăng ký giải thể trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ. Đây là mốc thời gian được quy định tại Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Doanh nghiệp đã ra quyết định giải thể có được xem là đã giải thể chưa?
Chưa. Sau khi thông qua nghị quyết hoặc quyết định giải thể, tình trạng của doanh nghiệp được chuyển sang đang làm thủ tục giải thể. Doanh nghiệp còn phải hoàn tất thanh lý tài sản, thanh toán nghĩa vụ, xử lý thuế, chấm dứt đơn vị phụ thuộc và hoàn thành hồ sơ đăng ký giải thể. Chỉ khi đáp ứng điều kiện và được cập nhật tình trạng pháp lý theo quy định thì doanh nghiệp mới được xác định ở trạng thái đã giải thể.





