Nhận trao đổi
Tư vấn ngay

Thanh lý tài sản là gì và quy định xử lý tài sản doanh nghiệp

Thanh lý tài sản là gì
Được kiểm duyệt chuyên môn bởi

Ông Lê Hoàng Tuyên
Chức danh: Sáng lập viên & CEO – MAN Master Accountant Network
Chứng chỉ hành nghề: Kiểm toán viên CPA Việt Nam
Kinh nghiệm: Hơn 30 năm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính
Lưu ý: Nội dung được biên soạn dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và chỉ mang tính tham khảo. Việc áp dụng vào từng trường hợp cụ thể cần được tư vấn trực tiếp bởi chuyên gia của MAN sau khi xem xét hồ sơ thực tế.

Thanh lý tài sản là gì? Đây là hoạt động doanh nghiệp xử lý những tài sản không còn nhu cầu sử dụng, không còn phù hợp hoặc cần được định đoạt trong một trường hợp cụ thể. Việc thanh lý cần được thực hiện đúng thẩm quyền, hồ sơ, kế toán và nghĩa vụ thuế, đồng thời phân biệt rõ với bán tài sản, xử lý tài sản bảo đảm, giải thể và phá sản.

Mục lục

Thanh lý tài sản là gì

Thanh lý tài sản là hoạt động xử lý tài sản của doanh nghiệp khi tài sản không còn phù hợp với nhu cầu sử dụng hoặc cần được xử lý trong một trường hợp cụ thể. Hoạt động thanh lý mang tính chủ động hoặc tuân theo quy trình kiểm kê nội bộ, không đồng nghĩa với phá sản, giải thể doanh nghiệp hay phát mại tài sản bảo đảm của các tổ chức tín dụng.

Nhiều ban quản lý và bộ phận kế toán trong doanh nghiệp thường nhầm lẫn giữa các thuật ngữ pháp lý liên quan đến việc định đoạt tài sản. Sự nhầm lẫn này có thể dẫn đến việc áp dụng sai quy trình nội bộ, lập hồ sơ chứng từ không chuẩn xác hoặc xác định sai nghĩa vụ thuế với cơ quan nhà nước.

Thanh lý tài sản khác gì bán và nhượng bán tài sản

Thanh lý tài sản, bán tài sản, nhượng bán tài sản và xử lý tài sản bảo đảm khác nhau cơ bản về bối cảnh thực hiện, mục đích xử lý, bản chất giao dịch cũng như cơ chế pháp lý áp dụng. Việc phân biệt chính xác giúp doanh nghiệp lựa chọn đúng trình tự thủ tục và thực hiện nghĩa vụ tài chính phù hợp.

Bảng dưới đây giúp phân biệt các hình thức xử lý tài sản thường gặp:

Tiêu chí phân biệt Thanh lý tài sản Bán / Nhượng bán tài sản Xử lý tài sản bảo đảm (Phát mại)
Bối cảnh thực hiện Tài sản hết nhu cầu sử dụng, không còn hiệu quả, hoặc xử lý khi chấm dứt hoạt động. Hoạt động thương mại, kinh doanh bình thường hoặc tái cơ cấu tài sản doanh nghiệp. Khi phát sinh căn cứ xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận hoặc quy định pháp luật.
Mục đích chính Thu hồi giá trị còn lại của tài sản, ghi giảm tài sản khỏi sổ kế toán. Tối ưu hóa nguồn vốn, thu lợi nhuận hoặc chuyển đổi mô hình kinh doanh. Thu hồi nợ cho bên nhận bảo đảm (tổ chức tín dụng, chủ nợ) theo thỏa thuận hoặc luật định.
Bản chất giao dịch Xử lý tài sản của doanh nghiệp theo thẩm quyền, quy chế nội bộ và quy định pháp luật áp dụng. Giao dịch mua bán tài sản thông thường theo cơ chế thị trường. Xử lý tài sản đang dùng để bảo đảm nghĩa vụ theo hợp đồng tín dụng/thế chấp.
Căn cứ xử lý Quyết định của cấp có thẩm quyền theo điều lệ và quy chế doanh nghiệp. Thỏa thuận giao dịch và thẩm quyền quyết định theo điều lệ, quy chế nội bộ và quy định pháp luật áp dụng. Hợp đồng bảo đảm, văn bản thỏa thuận xử lý nợ hoặc quyết định/bản án của Tòa án.

Việc nắm rõ bản chất từng giao dịch giúp doanh nghiệp xây dựng đúng hồ sơ pháp lý, chọn đúng tài khoản hạch toán kế toán và xuất hóa đơn chính xác theo quy định pháp luật.

Các trường hợp doanh nghiệp thường thanh lý tài sản

Thanh lý tài sản là gì và quy định xử lý tài sản doanh nghiệp
Thanh lý tài sản là gì và quy định xử lý tài sản doanh nghiệp

Doanh nghiệp thường tiến hành thanh lý tài sản xuất phát từ nhu cầu quản trị nội bộ hoặc do thay đổi về quy mô hoạt động. Việc xác định đúng lý do thanh lý giúp doanh nghiệp xây dựng phương án xử lý phù hợp với điều lệ và quy chế quản lý tài sản.

Cần phân biệt rõ các trường hợp thanh lý tài sản do doanh nghiệp chủ động thực hiện trong quá trình vận hành thông thường với các trường hợp xử lý tài sản bắt buộc do chấm dứt tồn tại pháp lý. Các căn cứ phổ biến dẫn đến quyết định thanh lý tài sản bao gồm:

  • Tài sản hư hỏng, không còn khả năng sử dụng hiệu quả: Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải bị hỏng hóc nặng, chi phí sửa chữa hoặc phục hồi vượt quá lợi ích kinh tế mang lại.
  • Tài sản lỗi thời hoặc không còn phù hợp với hoạt động: Thiết bị bị lạc hậu về công nghệ, năng suất thấp khiến chi phí vận hành cao, cần được thay thế để tối ưu hóa chi phí.
  • Tài sản không còn nhu cầu sử dụng: Doanh nghiệp thu hẹp quy mô, thay đổi dòng sản phẩm hoặc dời địa điểm kinh doanh dẫn đến dư thừa nhà xưởng, văn phòng phẩm, phương tiện.
  • Doanh nghiệp thay đổi hoặc tái cơ cấu hoạt động: Chuyển nhượng hoặc thanh lý các tài sản ngoài mảng kinh doanh cốt lõi để tập trung nguồn lực tài chính.
  • Xử lý tài sản trong quá trình giải thể hoặc phá sản: Khi chấm dứt hoạt động hoặc áp dụng thủ tục phá sản, tài sản được thanh lý theo quy trình pháp luật quy định tương ứng cho từng bối cảnh.
  • Các trường hợp khác theo quy chế quản lý nội bộ: Tài sản hết thời hạn sử dụng theo quy định của doanh nghiệp hoặc bị tổn thất đã hoàn tất thủ tục xử lý đền bù.

Trong hoạt động bình thường, doanh nghiệp lựa chọn phương án xử lý tài sản theo thẩm quyền, điều lệ, quy chế nội bộ và quy định pháp luật áp dụng. Tuy nhiên, khi rơi vào bối cảnh giải thể hay phá sản, trình tự và cơ chế xử lý tài sản phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định riêng của pháp luật doanh nghiệp và pháp luật về phục hồi, phá sản.

Các hình thức xử lý và thanh lý tài sản

Tùy thuộc vào đặc điểm kỹ thuật, giá trị tài sản và quy định nội bộ, doanh nghiệp có thể áp dụng các hình thức xử lý tài sản khác nhau nhằm tối ưu hóa số tiền thu hồi.

Bán tài sản trực tiếp

Hình thức này áp dụng cho các tài sản thông dụng, có thị trường mua bán rõ ràng. Doanh nghiệp tự tìm kiếm bên mua, thỏa thuận mức giá và ký kết hợp đồng mua bán tài sản theo cơ chế thỏa thuận trực tiếp hoặc thông qua hoạt động chuyển nhượng tài sản doanh nghiệp.

Bán đấu giá tài sản

Đối với các tài sản có giá trị lớn hoặc yêu cầu quản lý chặt chẽ, trường hợp thuộc phạm vi áp dụng của pháp luật về đấu giá hoặc doanh nghiệp lựa chọn đấu giá theo quy định, việc tổ chức đấu giá phải thực hiện theo pháp luật về đấu giá tài sản hiện hành (tham khảo thêm tại Cổng thông tin Văn phòng Quốc hội).

Các hình thức xử lý khác

Trong trường hợp tài sản đã hỏng hóc hoàn toàn, mất giá trị sử dụng và không thể chuyển nhượng, doanh nghiệp thực hiện tiêu hủy hoặc bán dưới dạng phế liệu. Việc tiêu hủy cần được lập hồ sơ, biên bản theo quy định áp dụng đối với loại tài sản và trường hợp cụ thể, đảm bảo các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường và an toàn lao động.

Thanh lý tài sản cố định trong doanh nghiệp

Thanh lý tài sản cố định (TSCĐ) là việc doanh nghiệp xử lý một tài sản cố định không còn nhu cầu sử dụng hoặc không còn phù hợp; kế toán đồng thời thực hiện ghi giảm tài sản và ghi nhận các khoản thu, chi liên quan theo quy định.

Căn cứ chuyên môn về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hiện hành được thực hiện theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 30/2025/TT-BTC.

Tài sản cố định hết khấu hao có cần thanh lý không

Việc tài sản đã khấu hao hết không đồng nghĩa doanh nghiệp phải thanh lý tài sản nếu tài sản vẫn đáp ứng nhu cầu sử dụng.

Thực tế, nếu tài sản cố định đã khấu hao hết (giá trị còn lại bằng 0) nhưng vẫn còn khả năng hoạt động tốt và phục vụ hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp tiếp tục sử dụng bình thường. Doanh nghiệp chỉ tiến hành thanh lý khi tài sản đó không còn đáp ứng được yêu cầu sử dụng hoặc không còn mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai.

Giá trị còn lại của tài sản khi thanh lý

Khi thanh lý tài sản cố định, bộ phận kế toán cần phân biệt rõ bốn khái niệm sau đây:

  1. Nguyên giá: Toàn bộ chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
  2. Khấu hao lũy kế: Tổng số tiền giá trị hao mòn đã trích vào chi phí kinh doanh qua các kỳ kế toán.
  3. Giá trị còn lại: Được xác định theo công thức: Giá trị còn lại = Nguyên giá – Khấu hao lũy kế. Đây là phần giá trị tài sản chưa trích hết vào chi phí.
  4. Giá bán / Giá thanh lý: Số tiền thực tế thu được từ việc bán hoặc chuyển nhượng tài sản theo thỏa thuận với bên mua.

Ví dụ minh họa giả định: Công ty A có một dây chuyền đóng gói mua năm 2021 với nguyên giá 500 triệu đồng. Đến tháng 08/2026, khấu hao lũy kế là 420 triệu đồng, giá trị còn lại trên sổ sách là 80 triệu đồng. Công ty quyết định thanh lý dây chuyền này cho một đơn vị thu mua với giá 100 triệu đồng (chưa thuế GTGT), chi phí tháo dỡ phát sinh là 5 triệu đồng.

Về hạch toán kế toán, tổng số tiền thu từ thanh lý (100 triệu đồng) được ghi nhận vào tài khoản thu nhập khác. Đồng thời, giá trị còn lại (80 triệu đồng) và chi phí tháo dỡ (5 triệu đồng) được ghi nhận vào tài khoản chi phí khác. Kết quả tài chính cuối cùng từ giao dịch thanh lý này là khoản lãi 15 triệu đồng trước thuế và theo các giả định của ví dụ.

Quy trình thanh lý tài sản trong doanh nghiệp

Các bước doanh nghiệp thường thực hiện khi thanh lý tài sản bao gồm kiểm kê, đánh giá, phê duyệt, thực hiện giao dịch và hoàn thiện hồ sơ kế toán. Đây là quy trình nội bộ mang tính tham khảo, quy trình cụ thể sẽ phụ thuộc vào điều lệ, quy chế quản lý tài sản và loại tài sản của từng doanh nghiệp.

Để đảm bảo việc xử lý tài sản công khai, minh bạch và tuân thủ quy chế nội bộ, doanh nghiệp thường triển khai các bước sau:

Kiểm kê và xác định tài sản cần xử lý

Bộ phận trực tiếp quản lý hoặc sử dụng tài sản tiến hành rà soát, lập danh sách các tài sản bị hư hỏng, lỗi thời hoặc dư thừa. Sau đó, lập báo cáo kèm đơn đề nghị xử lý gửi Ban Giám đốc hoặc cấp có thẩm quyền.

Đánh giá tình trạng và giá trị tài sản

Doanh nghiệp có thể giao bộ phận có liên quan hoặc thành lập hội đồng theo quy chế nội bộ để kiểm tra, đánh giá thực trạng, chất lượng còn lại và tham khảo giá thị trường nhằm đề xuất phương án xử lý phù hợp.

Phê duyệt phương án thanh lý

Căn cứ kết quả đánh giá, cấp có thẩm quyền theo điều lệ công ty (Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Tổng Giám đốc/Giám đốc) ban hành văn bản phê duyệt phương án thanh lý tài sản, trong đó xác định hình thức xử lý, phương án thực hiện và các nội dung cần thiết theo quy chế nội bộ.

Thực hiện bán hoặc xử lý tài sản

Đơn vị được giao nhiệm vụ tiến hành tìm kiếm đối tác, tổ chức đấu giá hoặc bán phế liệu theo đúng phương án đã được phê duyệt. Hai bên thực hiện ký kết hợp đồng, bàn giao tài sản và thanh toán tiền.

Hoàn thiện hồ sơ và ghi nhận kế toán

Bộ phận kế toán tập hợp đầy đủ chứng từ thanh lý, phát hành hóa đơn cho bên mua, ghi giảm tài sản cố định trên sổ sách và hạch toán thu nhập, chi phí phát sinh. Doanh nghiệp cần lưu trữ hồ sơ theo thời hạn pháp luật quy định đối với từng loại chứng từ, tài liệu kế toán.

Từ góc độ quản trị kế toán – thuế, doanh nghiệp thường cần lưu ý rà soát tính đồng bộ giữa biên bản kiểm kê, quyết định phê duyệt và chứng từ kế toán để đảm bảo tính hợp lý trước các kỳ thanh tra.

Kế toán và thuế khi thanh lý tài sản

Khi thanh lý tài sản có phát sinh giao dịch bán, doanh nghiệp cần thực hiện hóa đơn, kế toán và xác định nghĩa vụ thuế theo loại tài sản, phương pháp tính thuế và quy định hiện hành.

Ghi nhận giá trị tài sản khi thanh lý

Theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, khi thanh lý tài sản cố định, kế toán thực hiện ghi giảm nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế.

Số tiền thu được từ thanh lý được phản ánh vào Tài khoản 711 – Thu nhập khác. Giá trị còn lại chưa trích hết khấu hao và các chi phí liên quan đến quá trình thanh lý (tháo dỡ, vận chuyển, thẩm định) được phản ánh vào Tài khoản 811 – Chi phí khác.

Hóa đơn khi thanh lý tài sản

Khi bán hoặc thanh lý tài sản có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, doanh nghiệp thực hiện lập hóa đơn theo quy định về hóa đơn, chứng từ (như Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP):

  • Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng.
  • Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Sử dụng hóa đơn bán hàng.

Thuế phát sinh khi thanh lý tài sản

Nghĩa vụ thuế khi thanh lý tài sản phụ thuộc vào bản chất giao dịch, loại tài sản và phương pháp tính thuế của doanh nghiệp:

  • Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Nghĩa vụ thuế GTGT được xác định theo loại tài sản và quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng cùng các văn bản hướng dẫn, sửa đổi hiện hành. Trường hợp tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, doanh nghiệp tính thuế GTGT đầu ra theo thuế suất quy định.
  • Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản (trừ bất động sản) được xác định bằng doanh thu thanh lý trừ giá trị còn lại của tài sản và các chi phí được trừ liên quan. Khoản thu nhập này được xác định trong nhóm thu nhập khác để tính thuế TNDN theo quy định pháp luật thuế TNDN hiện hành.

Khoản thu, chi phí và ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh

Chênh lệch giữa khoản thu từ thanh lý và chi phí phát sinh (bao gồm cả giá trị còn lại) sẽ trực tiếp làm tăng hoặc giảm lợi nhuận kế toán trước thuế của doanh nghiệp trong kỳ phát sinh giao dịch.

Thanh lý tài sản trong giải thể và phá sản

Xử lý tài sản có thể xuất hiện trong quá trình giải thể hoặc phá sản doanh nghiệp, nhưng đây là hai bối cảnh pháp lý hoàn toàn khác biệt so với việc thanh lý tài sản trong hoạt động kinh doanh bình thường.

Việc phân biệt rõ cơ chế xử lý tài sản trong từng trường hợp giúp doanh nghiệp tránh các hành vi xử lý tài sản trái quy định hoặc làm ảnh hưởng đến quyền lợi của chủ nợ và các bên liên quan.

Thanh lý tài sản khi doanh nghiệp giải thể

Giải thể áp dụng khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động và bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ cũng như nghĩa vụ tài sản. Trong quá trình giải thể, doanh nghiệp phải tổ chức thanh lý tài sản và thanh toán các nghĩa vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp hiện hành (Luật số 59/2020/QH14 và các văn bản sửa đổi, bổ sung). Bạn có thể tìm hiểu thêm về dịch vụ này qua hướng dẫn thủ tục giải thể doanh nghiệp.

Thứ tự thanh toán các khoản nợ khi giải thể doanh nghiệp được thực hiện sau khi đã thanh toán chi phí giải thể, ưu tiên nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, nợ thuế và các khoản nợ khác. Phần giá trị tài sản còn lại sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ mới được phân chia cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn hoặc cổ đông.

Xử lý tài sản khi doanh nghiệp phá sản

Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán có thể thuộc trường hợp áp dụng thủ tục phục hồi hoặc phá sản theo quy định pháp luật; không đồng nhất ngay tình trạng mất khả năng thanh toán với việc doanh nghiệp đã bị tuyên bố phá sản.

Khi tiến hành thủ tục theo Luật Phục hồi, phá sản, việc kiểm kê, định giá, quản lý và xử lý tài sản được thực hiện theo Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điểm khác biệt giữa thanh lý tài sản thông thường, giải thể và phá sản

Bảng dưới đây trình bày các tiêu chí pháp lý cốt lõi để đối chiếu các bối cảnh xử lý tài sản:

Tiêu chí phân biệt Thanh lý tài sản thông thường Xử lý tài sản khi Giải thể Xử lý tài sản khi Phá sản
Mục đích xử lý Loại bỏ tài sản hỏng/lỗi thời, thu hồi vốn cho hoạt động kinh doanh. Thu hồi tiền để thanh toán hết nghĩa vụ nợ và chấm dứt tồn tại pháp lý. Quản lý, khai thác hoặc bán đấu giá tài sản để thực hiện phương án phục hồi hoặc trả nợ.
Bối cảnh pháp lý Doanh nghiệp đang hoạt động bình thường. Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động và đủ khả năng thanh toán hết nợ. Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và thuộc trường hợp áp dụng thủ tục theo Luật Phục hồi, phá sản.
Chủ thể thực hiện Doanh nghiệp tự thực hiện theo thẩm quyền nội bộ. Doanh nghiệp / Hội đồng thanh lý giải thể do doanh nghiệp thành lập. Các chủ thể có thẩm quyền theo Luật Phục hồi, phá sản và pháp luật thi hành án dân sự, tùy từng giai đoạn.

Khi doanh nghiệp đã thuộc phạm vi của thủ tục phục hồi, phá sản, việc tự ý xử lý hoặc tẩu tán tài sản có thể làm phát sinh hậu quả pháp lý theo quy định.

Những sai sót thường gặp khi thanh lý tài sản

Từ thực tiễn quản trị, doanh nghiệp cần lưu ý một số lỗi phổ biến cần tránh khi thực hiện thanh lý tài sản:

  1. Nhầm thanh lý tài sản với phát mại tài sản bảo đảm: Tự ý bán tài sản đang thế chấp tại ngân hàng khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của bên nhận thế chấp.
  2. Cho rằng tài sản hết khấu hao bắt buộc phải thanh lý: Vội vàng xóa sổ tài sản ra khỏi sổ sách dù tài sản vẫn đang phục vụ hiệu quả cho sản xuất kinh doanh.
  3. Hồ sơ thanh lý thiếu tính đồng bộ: Thiếu biên bản kiểm kê, không có quyết định phê duyệt phương án hoặc thiếu biên bản tháo dỡ, có thể làm tăng rủi ro khoản chi không đáp ứng điều kiện được trừ khi xác định nghĩa vụ thuế.
  4. Nhầm giá trị còn lại với giá bán thực tế: Sử dụng giá trị còn lại trên sổ sách làm giá bán thanh lý mà không tham khảo giá thị trường, có thể phát sinh rủi ro về xác định giá giao dịch và nghĩa vụ thuế.
  5. Không xử lý đầy đủ nghĩa vụ hóa đơn và thuế: Thanh lý tài sản nhưng không xuất hóa đơn, hoặc bỏ sót không kê khai phần thu nhập thanh lý vào doanh thu chịu thuế TNDN.

Kết luận

Thanh lý tài sản là một hoạt động quản trị nghiệp vụ quan trọng trong quá trình vận hành và tái cơ cấu doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần ghi nhớ ba điểm cốt lõi sau:

  1. Thanh lý tài sản là việc xử lý tài sản khi không còn nhu cầu hoặc trong các bối cảnh cụ thể của doanh nghiệp, không đồng nhất với bán tài sản thương mại hay phát mại tài sản bảo đảm.
  2. Quy trình thanh lý cần tuân thủ đúng thẩm quyền nội bộ, điều lệ công ty và phân biệt rõ cơ chế xử lý trong hoạt động bình thường với bối cảnh giải thể, phá sản.
  3. Mọi giao dịch thanh lý phải hoàn thiện đầy đủ bộ hồ sơ chứng từ, phát hành hóa đơn đúng quy định và kê khai đầy đủ nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN.

Từ góc độ quản trị kế toán – thuế, doanh nghiệp thường cần lưu ý rà soát tính đồng bộ giữa hồ sơ pháp lý và quy định hiện hành. Nếu doanh nghiệp đang gặp vướng mắc trong việc hoàn thiện hồ sơ thanh lý tài sản, xử lý kế toán – thuế hoặc chuẩn bị các thủ tục giải thể, phục hồi và phá sản, việc tham vấn đội ngũ chuyên gia pháp lý và kế toán giàu kinh nghiệm sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Thông tin liên hệ
Địa chỉ: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
Mobile/Zalo: 0903 963 163  –  0903 428 622
Email: man@man.net.vn

Câu hỏi thường gặp về thanh lý tài sản

Thanh lý tài sản có phải xuất hóa đơn không?

Có, khi giao dịch thanh lý/bán tài sản thuộc trường hợp phải lập hóa đơn theo quy định.

Thanh lý tài sản có phát sinh thuế không?

Có thể có. Giao dịch thanh lý tài sản có thể làm phát sinh thuế GTGT đầu ra nếu tài sản thuộc đối tượng chịu thuế. Đồng thời, phần chênh lệch giữa doanh thu thanh lý với giá trị còn lại và chi phí thanh lý sẽ được tính vào thu nhập khác để xác định thuế TNDN.

Tài sản hết khấu hao có cần thanh lý không?

Không bắt buộc. Nếu tài sản cố định đã trích hết khấu hao nhưng vẫn còn giá trị sử dụng và đáp ứng được nhu cầu hoạt động, doanh nghiệp tiếp tục sử dụng bình thường mà không cần tiến hành thủ tục thanh lý.

Về Blog

Blog của MAN – Master Accountant Network cung cấp thông tin chuyên sâu, cập nhật về kế toán, thuế, kiểm toán và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam

Mọi nội dung đều được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia có trên 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp

Đăng ký nhận bản tin

Bạn luôn được cập nhật chính sách thuế, kế toán, kiểm toán... mới nhất, hãy để lại email cho chúng tôi
Cần tư vấn?
Đội ngũ chuyên gia của MAN sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp của bạn
Đồng hành cùng MAN ngay
ZaloMessengerPhone

Nhận trao đổi tư vấn ngay

(Ngay khi nhận được thông tin, chúng tôi lập tức phản hồi cho bạn)
Hãy cho biết bạn cần hỗ trợ gì?