Chứng chỉ hành nghề: Kiểm toán viên CPA Việt Nam
Kinh nghiệm: Hơn 30 năm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính
Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 1933/QĐ-BTC ngày 20/07/2026 về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế, bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế (chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi giải thể). Theo đó, mục 8 Phần II Phụ lục ban hành kèm Quyết định quy định cụ thể thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với từng nhóm người nộp thuế. Đây là bước quan trọng nằm trong quy trình giải thể doanh nghiệp, đặt ra thời hạn nộp hồ sơ cùng các nghĩa vụ thuế bắt buộc phải hoàn thành.
Trình tự chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo Quyết định 1933/QĐ-BTC

Bộ Tài chính ban hành Quyết định 1933/QĐ-BTC ngày 20/07/2026 công bố thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực quản lý thuế. Tại mục 8 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1933/QĐ-BTC, trình tự thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế được phân loại cụ thể cho 6 nhóm đối tượng người nộp thuế.
Trình tự thực hiện đối với từng nhóm người nộp thuế được quy định như sau:
- Tổ chức kinh tế, tổ chức khác và đơn vị phụ thuộc (trừ trường hợp đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông qua cơ quan đăng ký kinh doanh): Nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động, chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng.
- Đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã: Trước khi nộp hồ sơ để thực hiện chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện tại cơ quan đăng ký kinh doanh trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đơn vị phải nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện thủ tục và hoàn thành nghĩa vụ thuế theo thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Hợp tác xã 2023 và pháp luật có liên quan. Trường hợp các luật này không quy định thời hạn, hồ sơ phải nộp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định hoặc thông báo về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, hộ kinh doanh hoặc quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.
- Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài, người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ – Tập đoàn Công nghiệp – Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí: Nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hợp đồng hoặc kể từ ngày chuyển nhượng toàn bộ quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí.
- Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh: Nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động kinh doanh. Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký thuế điện tử, người nộp thuế truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế để lập hồ sơ, xác thực điện tử người nộp thuế cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật (bao gồm thông tin sinh trắc học theo quy định về định danh, xác thực điện tử và lộ trình của cơ quan thuế).
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký: Trước khi nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã (bao gồm giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc) hoặc chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh, người nộp thuế phải đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để nộp hồ sơ, thực hiện các thủ tục về thuế và hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định.
- Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay và nhà cung cấp nước ngoài: Áp dụng đối với các đối tượng quy định tại điểm g, h khoản 2 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC. Chủ quản nền tảng số khi không còn chức năng đặt hàng và thanh toán trực tuyến, hoặc nhà cung cấp nước ngoài khi chấm dứt hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, phải nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động, chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc kết thúc hợp đồng.
Thời hạn nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Theo điểm h khoản 1 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động, chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng. Đối với một số trường hợp cụ thể, thời hạn thực hiện được áp dụng theo quy định tương ứng của pháp luật chuyên ngành.
Phương thức thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Người nộp thuế có thể thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế thông qua các phương thức tiếp nhận hồ sơ sau:
- Trực tuyến: Nộp qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế. Việc áp dụng hình thức giao dịch điện tử tuân thủ theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Trực tiếp: Nộp tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã.
- Bưu chính hoặc ủy quyền: Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc thông qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
Nghĩa vụ thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Theo Điều 14 Thông tư 90/2026/TT-BTC áp dụng từ ngày 01/07/2026, người nộp thuế phải hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Các nghĩa vụ cụ thể bao gồm:
- Hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
- Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định tại điểm d.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
- Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc, toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.
Khuyến nghị tuân thủ từ MAN – Master Accountant Network
Trên cơ sở các quy định tại Quyết định 1933/QĐ-BTC, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 90/2026/TT-BTC, đội ngũ chuyên môn tại MAN – Master Accountant Network đưa ra các lưu ý nghiệp vụ dành cho doanh nghiệp khi áp dụng dịch vụ giải thể doanh nghiệp hoặc tự thực hiện thủ tục:
- Đối với trường hợp bị thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký: Người nộp thuế thuộc nhóm này phải làm việc với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, thực hiện thủ tục về thuế và hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi nộp hồ sơ giải thể hoặc chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Thứ tự thực hiện giữa đơn vị chủ quản và đơn vị phụ thuộc: Đơn vị chủ quản cần hoàn tất thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế của toàn bộ đơn vị phụ thuộc trước khi thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản theo Điều 14 Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Thực hiện xác thực điện tử: Đối với trường hợp nộp hồ sơ đăng ký thuế điện tử thuộc đối tượng áp dụng, người nộp thuế thực hiện xác thực điện tử theo quy định về định danh và lộ trình của cơ quan thuế.
- Xác định thời điểm tính mốc 10 ngày làm việc: Đối với trường hợp áp dụng mốc 10 ngày làm việc, thời hạn được tính từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động, chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng theo quy định tương ứng.
Kết luận
Quyết định 1933/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính chấm dứt hiệu lực mã số thuế được thay thế, cùng hệ thống văn bản quy định chi tiết tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định rõ ràng trình tự, thời hạn và phương thức thực hiện cho từng nhóm người nộp thuế.
Để quá trình giải thể diễn ra thuận lợi, doanh nghiệp nên chủ động rà soát nghĩa vụ hóa đơn, hồ sơ khai thuế, số thuế còn nợ hoặc nộp thừa trước khi lập văn bản chấm dứt hoạt động, đồng thời có thể tham khảo dịch vụ tư vấn thuế chuyên nghiệp nhằm bảo đảm tính tuân thủ pháp lý.
Nguồn dữ liệu: Quyết định 1933/QĐ-BTC, Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Thông tư 90/2026/TT-BTC (Tham khảo thêm tại Thư viện Pháp luật)





