Quy trình thủ tục phá sản doanh nghiệp
Quy trình thủ tục phá sản doanh nghiệp doanh nghiệp
Sơ đồ quy trình phục hồi, phá sản doanh nghiệp
1
BƯỚC 1 Nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản
Người có quyền hoặc nghĩa vụ theo luật nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
2
Thụ lý và xử lý đơn yêu cầu
Tòa án tiếp nhận, kiểm tra và xử lý đơn theo quy định. Người nộp đơn thực hiện nghĩa vụ về lệ phí, tạm ứng chi phí phá sản trong trường hợp phải nộp.
3
Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn, Thẩm phán phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
4
Kiểm kê tài sản và lập danh sách chủ nợ, người mắc nợ
Sau khi mở thủ tục phá sản, Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện các công việc theo quy định, bao gồm kiểm kê tài sản, xác minh các khoản nợ và lập danh sách chủ nợ, người mắc nợ. Chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản, trừ trường hợp được luật quy định khác.
5
组织债权人会议。
Hội nghị chủ nợ xem xét và quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền, trong đó có thể lựa chọn phương án đình chỉ thủ tục, thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc đề nghị tuyên bố doanh nghiệp phá sản.
6A
企业复苏
Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi và đề nghị Tòa án công nhận.
Thực hiện và giám sát phương án phục hồi
Doanh nghiệp thực hiện phương án phục hồi theo thời hạn và nội dung được công nhận. Nếu doanh nghiệp phục hồi và không còn mất khả năng thanh toán, Tòa án có thể đình chỉ thủ tục phá sản theo quy định.
6B
破产声明
Trường hợp không đủ điều kiện hoặc không thực hiện được phương án phục hồi, hoặc thuộc trường hợp phải tuyên bố phá sản theo luật, Tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản.
Thi hành quyết định tuyên bố phá sản
Tài sản của doanh nghiệp được xử lý, thanh lý và phân chia theo thứ tự, nguyên tắc được pháp luật quy định để thực hiện nghĩa vụ đối với các chủ nợ và bên có quyền lợi liên quan.
时间线及各方角色。
执行时间
Thời gian giải quyết một vụ việc phá sản không có một thời hạn cố định cho mọi doanh nghiệp mà phụ thuộc vào tình trạng tài sản, số lượng chủ nợ, tranh chấp và việc doanh nghiệp có thực hiện phương án phục hồi hay không. Luật Phục hồi, phá sản quy định một số thời hạn quan trọng trong từng giai đoạn của thủ tục:
- 30 ngày: Kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản, Thẩm phán ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản theo điều kiện và trình tự luật định.
- 15 ngày: Kể từ ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản, chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ kèm tài liệu, chứng cứ chứng minh khoản nợ cho Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
- 15 ngày: Kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê, báo cáo kết quả kiểm kê và xác định giá trị tài sản; trường hợp cần thiết có thể đề nghị Thẩm phán gia hạn theo quy định.
- 07 ngày: Danh sách chủ nợ và người mắc nợ phải được đăng trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã tối thiểu 07 ngày trước ngày triệu tập Hội nghị chủ nợ.
- 15 ngày: Trong các trường hợp luật định, Tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản sau khi nhận được báo cáo hoặc nghị quyết của Hội nghị chủ nợ, hoặc báo cáo về việc phương án phục hồi không thực hiện được.
法院和接管人的角色
Trong thủ tục phục hồi, phá sản, Tòa án và Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện các chức năng khác nhau nhưng có mối liên hệ chặt chẽ trong quá trình giải quyết vụ việc.
Vai trò của Tòa án
Tòa án là cơ quan tiến hành thủ tục phục hồi, phá sản và quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền theo Luật Phục hồi, phá sản. Tòa án thực hiện việc thụ lý, xem xét mở hoặc không mở thủ tục phá sản, giám sát và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình tố tụng.
- Thụ lý, xem xét và quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản theo quy định.
- Quyết định các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình giải quyết vụ việc.
- Triệu tập, chủ trì hoặc quyết định việc tổ chức Hội nghị chủ nợ theo quy định.
- Công nhận và xử lý các vấn đề liên quan đến phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.
- Ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản khi thuộc trường hợp luật định.
- Giải quyết các tranh chấp và yêu cầu phát sinh thuộc thẩm quyền trong quá trình phục hồi, phá sản.
Vai trò của Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn liên quan đến tài sản, công nợ và hoạt động của doanh nghiệp theo quyết định của Thẩm phán và quy định của Luật Phục hồi, phá sản.
- Xác minh, thu thập và quản lý tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc.
- Lập và cập nhật danh sách chủ nợ, người mắc nợ; xác minh các khoản nợ.
- Quản lý tài sản, thực hiện việc thanh lý tài sản và bảo toàn, tối ưu giá trị tài sản của doanh nghiệp.
- Giám sát hoạt động kinh doanh và quá trình thực hiện phương án phục hồi trong trường hợp áp dụng thủ tục phục hồi.
- Đề nghị Thẩm phán áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản theo quy định.
- Tổ chức việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật và phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự.
适用简化狩猎程序的情形
Theo Điều 70 Luật Phục hồi, phá sản 2025, thủ tục phá sản rút gọn được áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc một trong các trường hợp luật định. So với quy định trước đây, pháp luật hiện hành mở rộng các trường hợp có thể áp dụng thủ tục rút gọn nhằm rút ngắn thời gian xử lý và giảm chi phí của vụ việc phá sản.
Các trường hợp có thể áp dụng thủ tục phá sản rút gọn gồm:
- Có số lượng chủ nợ và tổng nợ trong giới hạn luật định: Doanh nghiệp, hợp tác xã có không quá 20 chủ nợ không có bảo đảm và tổng số nợ gốc phải thanh toán không quá 10 tỷ đồng.
- Là doanh nghiệp nhỏ hoặc siêu nhỏ: Doanh nghiệp thuộc nhóm nhỏ hoặc siêu nhỏ theo quy định của pháp luật thuộc trường hợp được áp dụng thủ tục phá sản rút gọn.
- Không còn tài sản hoặc tài sản không đủ chi phí phá sản: Doanh nghiệp không còn tài sản; hoặc còn tài sản nhưng không thể thanh lý, thu hồi; hoặc tài sản không đủ để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản và thanh toán chi phí phá sản.
- Tổ chức tín dụng: Thuộc trường hợp áp dụng thủ tục phá sản rút gọn theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản và pháp luật có liên quan.
- Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm: Đã bị Bộ Tài chính ban hành văn bản chấm dứt áp dụng biện pháp kiểm soát nhưng không khắc phục được tình trạng bị kiểm soát theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.

