Luật Đầu tư 2025 tiếp tục là đạo luật nền tảng điều chỉnh hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam cũng như hoạt động đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, với mục tiêu đơn giản hóa thủ tục gia nhập thị trường, tăng cường phân cấp cho địa phương và chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Lưu ý cập nhật: Kể từ ngày 01/3/2026, 2020年投资法 (Luật số 61/2020/QH14) đã hết hiệu lực và được thay thế toàn bộ bởi 2025年投资法 (Luật số 143/2025/QH15), được Quốc hội thông qua ngày 11/12/2025. Riêng Điều 7 và Phụ lục IV về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của luật mới có hiệu lực muộn hơn, từ ngày 01/7/2026. Bài viết được cập nhật để phản ánh đúng quy định hiện hành, đồng thời giữ lại nội dung nền tảng để bạn đọc dễ đối chiếu với Luật đầu tư 2020 trước đây.
2020年投资法仍然有效吗?
Không. Luật đầu tư 2020 đã chấm dứt hiệu lực từ ngày 01/3/2026 (riêng Điều 7 và Phụ lục IV của luật cũ được áp dụng thêm đến hết ngày 30/6/2026 trong giai đoạn chuyển tiếp). Đạo luật hiện hành điều chỉnh hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam là Luật Đầu tư 2025 (Luật số 143/2025/QH15).
Văn bản hướng dẫn thi hành quan trọng nhất hiện nay là Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 31/3/2026, thay thế Nghị định 31/2021/NĐ-CP trước đây.
Đối với dự án, hồ sơ đã nộp hoặc thủ tục đang thực hiện theo Luật đầu tư 2020 trước thời điểm chuyển giao, doanh nghiệp cần rà soát kỹ điều khoản chuyển tiếp của Luật Đầu tư 2025 để xác định văn bản và trình tự áp dụng, đặc biệt với hồ sơ điều chỉnh dự án, chuyển nhượng dự án hoặc thay đổi nhà đầu tư.
Luật đầu tư 2025 gồm bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?
Luật Đầu tư 2025 gồm 7 chương và 52 điều, cụ thể:
| Chương | 内容 | Điều |
| I | Những quy định chung | Điều 1 – Điều 8 |
| II | Bảo đảm đầu tư | Điều 9 – Điều 13 |
| III | Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư | Điều 14 – Điều 17 |
| IV | Hoạt động đầu tư tại Việt Nam | Điều 18 – Điều 37 |
| V | Hoạt động đầu tư ra nước ngoài | Điều 38 – Điều 43 |
| VI | Quản lý nhà nước về đầu tư | Điều 44 – Điều 49 |
| VII | Điều khoản thi hành | Điều 50 – Điều 52 |
So với Luật đầu tư 2020 (7 chương, 77 điều), Luật Đầu tư 2025 được rút gọn đáng kể về số điều, chủ yếu do lược bỏ các nội dung mang tính liệt kê chi tiết (được chuyển sang nghị định và phụ lục hướng dẫn) và đơn giản hóa quy trình thủ tục.
Các khái niệm pháp lý quan trọng
什么是商业投资?
Theo Luật Đầu tư 2025, đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua các hình thức như thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp hoặc triển khai dự án đầu tư.
投资者是谁?
Nhà đầu tư gồm cá nhân hoặc tổ chức thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, được phân thành nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài tùy theo quốc tịch, nơi thành lập và cơ cấu sở hữu vốn.
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Là doanh nghiệp hoặc tổ chức thành lập tại Việt Nam có sự tham gia góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài. Tùy tỷ lệ sở hữu và khả năng chi phối, tổ chức này có thể phải áp dụng điều kiện và thủ tục tương tự nhà đầu tư nước ngoài. Đây vẫn là điểm doanh nghiệp có vốn FDI dễ nhầm lẫn nhất – tham khảo thêm về các trường hợp doanh nghiệp FDI tại MAN để đối chiếu cụ thể.
投资登记证书(IRC)
Là văn bản (bản giấy hoặc bản điện tử) ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư – xem chi tiết ở mục Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) bên dưới.
Những điểm mới của Luật Đầu tư 2025 so với Luật đầu tư 2020
- Cho phép nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế trước khi có IRC – khác biệt lớn nhất so với Luật đầu tư 2020, vốn yêu cầu phải có dự án và IRC trước khi thành lập doanh nghiệp.
- Mở rộng thủ tục đầu tư đặc biệt áp dụng tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế.
- Phân định lại thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư giữa Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh và Ban quản lý khu công nghiệp/khu kinh tế, theo hướng tăng phân cấp cho địa phương.
- Cho phép điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động của dự án trong quá trình triển khai (Luật đầu tư 2020 chỉ cho phép gia hạn khi thời hạn sắp kết thúc).
- Cắt giảm và chuyển hướng quản lý ngành, nghề kinh doanh có điều kiện từ tiền kiểm sang hậu kiểm, giảm rào cản gia nhập thị trường.
- Tập trung ưu đãi, hỗ trợ đầu tư vào các lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, bán dẫn, trung tâm dữ liệu và kinh tế xanh.

禁止经营的商业领域/行业
Theo Điều 6 Luật Đầu tư 2025, các hoạt động đầu tư kinh doanh bị cấm gồm:
- Kinh doanh các chất ma túy thuộc danh mục cấm
- Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật thuộc danh mục cấm
- Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên thuộc danh mục cấm
- 卖淫业
- Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người hoặc bào thai người
- 与人类克隆相关的商业活动。
- 烟花生意
- 债务催收服务业务
- Kinh doanh mua bán bảo vật quốc gia
- Kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật
- Kinh doanh thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng
Danh mục này về cơ bản kế thừa 8 ngành nghề cấm của Luật đầu tư 2020, đồng thời bổ sung thêm việc cấm kinh doanh bảo vật quốc gia, di vật/cổ vật xuất khẩu và thuốc lá điện tử/thuốc lá nung nóng – những ngành nghề chưa từng bị cấm theo luật cũ.
笔记: Luật Đầu tư sửa đổi 2026 (số 24/2026/QH16, đã được thông qua, có hiệu lực từ 01/3/2027) sẽ bổ sung thêm hoạt động kinh doanh khí N₂O sử dụng cho con người qua đường hô hấp (ngoài mục đích y tế, thực phẩm, kiểm nghiệm, nghiên cứu) vào danh mục cấm, áp dụng từ ngày 01/01/2027. Xem thêm ở mục Luật Đầu tư sửa đổi 2026 phía dưới.
Nhà đầu tư cần lưu ý rằng việc đầu tư vào ngành nghề bị cấm có thể khiến dự án không được chấp thuận hoặc bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật.
有条件投资和商业部门
Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà tổ chức, cá nhân phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội hoặc sức khỏe cộng đồng, quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư 2025.
Kể từ ngày 01/7/2026, danh mục đang áp dụng theo Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CP, gồm 142 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (giảm mạnh so với danh mục 227 ngành nghề của Luật đầu tư 2020), bao trùm các lĩnh vực: tài chính – ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, giáo dục, y tế, bất động sản, vận tải, năng lượng, xây dựng, nông nghiệp, môi trường và công nghệ thông tin.
Tùy ngành nghề, doanh nghiệp có thể phải được cấp giấy phép/giấy chứng nhận trước khi hoạt động (tiền kiểm), hoặc tự đáp ứng và duy trì điều kiện để cơ quan nhà nước hậu kiểm. Được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã đủ điều kiện kinh doanh ngành nghề có điều kiện – đây là điểm doanh nghiệp thường nhầm lẫn khi mới thành lập.
外国投资者的市场准入条件
Theo Điều 8 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường tương tự nhà đầu tư trong nước, trừ ngành nghề thuộc Danh mục hạn chế tiếp cận thị trường, gồm hai nhóm:
- Ngành, nghề nhà đầu tư nước ngoài chưa được tiếp cận thị trường
- Ngành, nghề nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận thị trường có điều kiện (về tỷ lệ sở hữu vốn, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, năng lực nhà đầu tư, đối tác Việt Nam…)
Trước khi thành lập công ty, mua cổ phần hoặc góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài cần kiểm tra tối thiểu 4 yếu tố: quốc tịch nhà đầu tư, ngành nghề dự kiến kinh doanh, tỷ lệ sở hữu và điều ước quốc tế được áp dụng.
Các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư 2025
Điều 18 quy định 5 hình thức đầu tư:
- 投资建立经济组织 – hình thức phổ biến nhất.
- 通过出资、购买股份或收购股权进行投资。 – thường gặp trong các thương vụ mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A).
- 实施投资项目.
- Đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) – hợp tác chia lợi nhuận, trách nhiệm mà không thành lập pháp nhân mới.
- Hình thức đầu tư hoặc loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.
Thành lập tổ chức kinh tế: thay đổi lớn nhất với nhà đầu tư nước ngoài
Theo Điều 19 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế trước khi làm thủ tục cấp hoặc điều chỉnh IRC, miễn là đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường tại thời điểm thành lập. Đây là thay đổi căn bản so với Luật đầu tư 2020, vốn yêu cầu phải có IRC trước.
Điều 72 Nghị định 96/2026/NĐ-CP cho phép nhà đầu tư lựa chọn một trong hai trình tự:
- Xin cấp IRC trước, sau đó thành lập doanh nghiệp (trình tự truyền thống); hoặc
- Thành lập doanh nghiệp trước, sau đó làm thủ tục cấp IRC.
Nếu chọn thành lập doanh nghiệp trước, tổ chức kinh tế phải hoàn thành thủ tục cấp IRC trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày thành lập, và chỉ được triển khai dự án sau khi đã có IRC.
Về góp vốn, mua cổ phần (Điều 21), nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký giao dịch trước khi thay đổi thành viên/cổ đông nếu: giao dịch làm tăng tỷ lệ sở hữu tại tổ chức kinh doanh ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện; giao dịch làm tỷ lệ sở hữu vượt qua mốc 50% vốn điều lệ hoặc tiếp tục tăng khi đã trên 50%; hoặc giao dịch tại tổ chức kinh tế có quyền sử dụng đất tại đảo, khu vực biên giới, ven biển hay khu vực ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Chấp thuận chủ trương đầu tư
Không phải mọi dự án đều phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư. Điều 24 xác định các dự án thuộc diện này dựa trên tính chất, lĩnh vực, quy mô, diện tích sử dụng đất, yêu cầu tái định cư, địa điểm và mức độ ảnh hưởng của dự án. Theo Điều 25, thẩm quyền chấp thuận thuộc:
- Quốc hội (dự án đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng lớn đến môi trường, quốc phòng, an ninh)
- Thủ tướng Chính phủ (dự án thuộc lĩnh vực đặc thù hoặc quy mô lớn)
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh (phần lớn dự án tại địa phương)
- Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc khu kinh tế đối với dự án thuộc phạm vi quản lý
投资登记证书(IRC)
投资登记证书 (IRC) vẫn được xem là “giấy khai sinh” của dự án đối với các trường hợp bắt buộc. Theo Điều 26, các dự án phải cấp IRC gồm:
- Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài
- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế thuộc khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư 2025 (tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài chi phối)
Các trường hợp không bắt buộc cấp IRC gồm: dự án của nhà đầu tư trong nước, dự án của tổ chức kinh tế thuộc khoản 2 Điều 20, và đầu tư theo hình thức góp vốn/mua cổ phần/mua phần vốn góp. Theo Điều 27, cơ quan cấp, điều chỉnh và thu hồi IRC có thể là Ban quản lý khu công nghiệp/khu kinh tế hoặc Sở Tài chính, tùy địa điểm và tính chất dự án.
Phân biệt nhanh:
| 标准 | IRC | ERC |
| Tên gọi | 投资登记证书 | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp |
| Nội dung ghi nhận | Dự án đầu tư | Việc thành lập và thông tin doanh nghiệp |
| 意义 | Cơ sở pháp lý để thực hiện dự án thuộc diện cấp IRC | Xác nhận tư cách pháp lý của doanh nghiệp |
Thủ tục đầu tư đặc biệt
Đây là điểm mới của Luật Đầu tư 2025. Theo Điều 28, nhà đầu tư được lựa chọn áp dụng thủ tục đầu tư đặc biệt đối với dự án tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế và khu chức năng trong khu kinh tế (trừ dự án phải chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Chính phủ).
Dự án đăng ký theo thủ tục này không phải thực hiện trước một số thủ tục như: chấp thuận chủ trương đầu tư, thẩm định công nghệ, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, lập quy hoạch chi tiết, cấp giấy phép xây dựng và một số thủ tục về phòng cháy, chữa cháy. Tuy nhiên, nhà đầu tư vẫn phải cam kết đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan và chịu trách nhiệm khi triển khai.
Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư
Theo Điều 14 và Điều 15, dự án được hưởng ưu đãi nếu đáp ứng điều kiện về ngành nghề, địa bàn, quy mô vốn, số lượng lao động hoặc thuộc dự án trọng điểm quốc gia. Các hình thức ưu đãi gồm:
- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa thuộc diện ưu đãi
- Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thuế sử dụng đất
- Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
- Các hình thức ưu đãi khác theo quy định của Chính phủ
Các hình thức hỗ trợ có thể gồm phát triển hạ tầng, đào tạo nhân lực, tín dụng, tiếp cận mặt bằng sản xuất, khoa học công nghệ, nghiên cứu phát triển, chuyển đổi xanh và chuyển đổi số – ưu tiên các lĩnh vực bán dẫn, trung tâm dữ liệu, đổi mới sáng tạo. Ưu đãi không tự động áp dụng; doanh nghiệp phải đáp ứng và duy trì điều kiện trong suốt thời gian hưởng ưu đãi, nếu không có thể bị truy thu thuế và xử phạt khi cơ quan thuế thanh tra.
Điều chỉnh dự án đầu tư
Trong quá trình hoạt động, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án khi có thay đổi liên quan đến tên dự án, mục tiêu, quy mô, tổng vốn đầu tư, tiến độ, địa điểm hoặc chính nhà đầu tư thực hiện dự án. Điểm mới quan trọng: Luật Đầu tư 2025 cho phép điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động của dự án ngay trong quá trình triển khai (không chỉ khi sắp hết hạn như quy định cũ), miễn dự án ngoài khu kinh tế không vượt quá 50 năm và dự án trong khu kinh tế không vượt quá 70 năm. Việc tự ý thay đổi nội dung dự án mà không điều chỉnh có thể dẫn đến xử phạt hành chính.
Đầu tư ra nước ngoài
Chương V Luật Đầu tư 2025 (Điều 38 – Điều 43) tiếp tục điều chỉnh riêng hoạt động đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, gồm điều kiện đầu tư ra nước ngoài, hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nghĩa vụ chuyển lợi nhuận về Việt Nam và chế độ báo cáo định kỳ – về cơ bản kế thừa tinh thần của Luật đầu tư 2020 nhưng thủ tục được tinh gọn hơn.
投资领域的常见违规行为
- Không thực hiện đúng nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (sai mục tiêu, quy mô, tiến độ)
- Chậm tiến độ thực hiện dự án nhưng không làm thủ tục gia hạn
- Vi phạm quy định về sử dụng đất, không đưa đất vào sử dụng đúng thời hạn
- Vi phạm quy định bảo vệ môi trường
- Không thực hiện nghĩa vụ ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đối với trường hợp bắt buộc
Bên cạnh việc tận dụng ưu đãi đầu tư, doanh nghiệp cần tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật trong suốt vòng đời dự án để hạn chế rủi ro bị thu hồi, đình chỉ hoặc – trong trường hợp xấu nhất – phải thực hiện thủ tục 企业解散 hoặc đối mặt nguy cơ 企业破产.
So sánh Luật đầu tư 2020 và Luật Đầu tư 2025
| 内容 | 2020年投资法 | 2025年投资法 |
| 数字 | 61/2020/QH14 | 143/2025/QH15 |
| Hiệu lực | 01/01/2021 – 29/02/2026 | Từ 01/3/2026 (Điều 7, Phụ lục IV từ 01/7/2026) |
| Số chương/điều | 7 chương, 77 điều | 7 chương, 52 điều |
| Thành lập TCKT của NĐT nước ngoài | Phải có IRC trước | Được thành lập trước, hoàn thành IRC trong 12 tháng |
| Ngành nghề kinh doanh có điều kiện | 227 ngành nghề | 142 ngành nghề (từ 01/7/2026) |
| Điều chỉnh thời hạn dự án | Chỉ được gia hạn khi sắp hết hạn | Được điều chỉnh tăng/giảm trong quá trình triển khai |
| Thủ tục đầu tư đặc biệt | Chưa quy định | Áp dụng tại khu công nghiệp, khu kinh tế, trung tâm tài chính quốc tế… |
| 授权 | 限制性更强 | Tăng cường phân cấp cho UBND cấp tỉnh, Ban quản lý khu |
Luật Đầu tư sửa đổi 2026 sắp có hiệu lực
Ngày 24/8/2026, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư (Luật số 24/2026/QH16), có hiệu lực từ 01/3/2027. Những điểm đáng chú ý:
- Cắt giảm 62 ngành, nghề và sửa đổi 14 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, tiếp tục chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm
- Thay thế Phụ lục IV bằng danh mục mới với 137 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
- Bổ sung cấm kinh doanh khí N₂O sử dụng cho con người qua đường hô hấp (ngoài mục đích y tế, thực phẩm, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học), áp dụng từ 01/01/2027, kèm thời hạn thanh lý hợp đồng đã giao kết tối đa 45 ngày
Doanh nghiệp nên theo dõi các nghị định hướng dẫn Luật sửa đổi 2026 khi được ban hành để cập nhật kịp thời trước thời điểm 01/3/2027.
总结
Luật Đầu tư 2025 đã thay đổi đáng kể cách thức thành lập tổ chức kinh tế, thực hiện dự án và xử lý thủ tục đầu tư so với Luật đầu tư 2020, theo hướng thông thoáng hơn cho nhà đầu tư nước ngoài và tăng cường phân cấp cho địa phương. Doanh nghiệp không nên tiếp tục áp dụng máy móc các quy trình cũ theo Luật đầu tư 2020, mà cần xác định đúng hình thức đầu tư, điều kiện tiếp cận thị trường, yêu cầu chấp thuận chủ trương đầu tư, thủ tục cấp IRC và các giấy phép chuyên ngành theo quy định hiện hành – đồng thời theo dõi sát Luật sửa đổi 2026 sắp có hiệu lực từ 01/3/2027.
Việc rà soát điều kiện đầu tư, xác định đúng ngành nghề và chuẩn bị hồ sơ phù hợp cũng gắn liền với các vấn đề pháp lý doanh nghiệp khác trong suốt vòng đời hoạt động – từ 企业重组, chia tách, sáp nhập đến các tình huống tạm ngừng hoạt động, giải thể 或者 企业破产 khi cần thiết. Đội ngũ MAN có thể hỗ trợ doanh nghiệp rà soát toàn diện – xem thêm tổng hợp dịch vụ của MAN.
专业执照: 越南注册会计师事务所审计师
经验: 拥有超过30年的会计、审计和财务咨询经验。
常见问题解答
2020年投资法仍然有效吗?
Không. Luật đầu tư 2020 đã hết hiệu lực từ 01/3/2026, được thay thế bởi Luật Đầu tư 2025 (số 143/2025/QH15).
目前生效的最新投资法是什么?
Là Luật Đầu tư 2025 (số 143/2025/QH15), có hiệu lực từ 01/3/2026, sắp tới sẽ được sửa đổi một phần bởi Luật số 24/2026/QH16 (hiệu lực từ 01/3/2027).
Nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập công ty trước khi xin IRC không?
Có. Theo Điều 19 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế trước, nhưng phải hoàn thành thủ tục cấp IRC trong 12 tháng và chỉ được triển khai dự án sau khi có IRC.
Có phải mọi dự án đều phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?
Không. Các trường hợp bắt buộc và không bắt buộc cấp IRC được quy định tại Điều 26 Luật Đầu tư 2025.
Mua cổ phần trong công ty Việt Nam có phải xin chấp thuận không?
Không phải mọi giao dịch đều phải đăng ký trước. Nhà đầu tư nước ngoài chỉ phải đăng ký nếu thuộc các trường hợp tại khoản 3 Điều 21 Luật Đầu tư 2025 (tăng tỷ lệ sở hữu qua các ngưỡng nhất định, hoặc liên quan đến đất tại khu vực nhạy cảm về quốc phòng, an ninh).
Có IRC thì doanh nghiệp đã được kinh doanh ngành nghề có điều kiện chưa?
Chưa chắc. Ngoài IRC và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC), doanh nghiệp có thể còn phải xin giấy phép chuyên ngành hoặc đáp ứng đầy đủ điều kiện kinh doanh trước khi hoạt động.





