Accept exchange
Get advice now
Bankruptcy knowledge, News & Updates, Knowledge Center | 19/08/2026 | 24 phút đọc

Chi phí phá sản doanh nghiệp gồm những khoản nào

Chi phí phá sản doanh nghiệp gồm những khoản nào
Được kiểm duyệt chuyên môn bởi Mr. Le Hoang Tuyen
Chức danh: Sáng lập viên & CEO – MAN Master Accountant Network
Chứng chỉ hành nghề: CPA Vietnam Auditors
Kinh nghiệm: Hơn 30 năm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính
Note: Nội dung được biên soạn dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và chỉ mang tính tham khảo. Việc áp dụng vào từng trường hợp cụ thể cần được tư vấn trực tiếp bởi chuyên gia của MAN sau khi xem xét hồ sơ thực tế.

Khi doanh nghiệp rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, việc xác định chi phí phá sản doanh nghiệp là một trong những mối bận tâm hàng đầu của ban lãnh đạo và bộ phận kế toán. Rất nhiều chủ doanh nghiệp lầm tưởng rằng phá sản chỉ tốn một khoản lệ phí nhỏ nộp cho Tòa án, hoặc lo ngại rằng khi doanh nghiệp cạn kiệt tài chính thì không thể xử lý các thủ tục pháp lý. Việc nắm rõ cấu trúc chi phí, nghĩa vụ nộp tạm ứng và thứ tự thanh toán theo quy định pháp luật sẽ giúp doanh nghiệp chủ động đánh giá phương án tài chính và tuân thủ đúng trình tự tố tụng.

Lưu ý về quy định áp dụng từ 01/03/2026 Toàn bộ nội dung trong bài viết này được rà soát và cập nhật theo khung pháp lý tại Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 (có hiệu lực từ 01/03/2026, tra cứu tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật), Nghị định số 65/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, cùng Nghị định số 64/2026/NĐ-CP quy định về thi hành quyết định tuyên bố phá sản được đăng tải chính thức tại Cổng thông tin điện tử Công báo.

Index

Chi phí phá sản doanh nghiệp là gì

Chi phí phá sản doanh nghiệp gồm những khoản nào
Chi phí phá sản doanh nghiệp gồm những khoản nào

Theo Điều 3 Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, chi phí phục hồi, phá sản là khoản tiền cần thiết, hợp lý phải chi trả cho quá trình giải quyết yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi hoặc phá sản. Trong văn bản pháp luật hiện hành, thuật ngữ pháp lý chính thức được sử dụng là “chi phí phục hồi, phá sản”.

Khác với các khoản chi vận hành thông thường, chi phí phục hồi, phá sản phát sinh trực tiếp từ quá trình tố tụng và quản lý tài sản tố tụng. Bất kỳ vụ việc phá sản nào khi được Tòa án nhân dân thụ lý cũng đòi hỏi nguồn kinh phí để thực hiện các công việc kiểm kê, định giá, bảo quản và phân chia tài sản. Do đó, việc hiểu đúng bản chất của nhóm chi phí này giúp doanh nghiệp chuẩn bị tốt nguồn lực tài chính trước khi nộp đơn yêu cầu giải quyết.

Chi phí phá sản doanh nghiệp gồm những khoản nào

Theo quy định tại Điều 3 Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, chi phí phá sản doanh nghiệp gồm chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, chi phí kiểm toán, chi phí thi hành quyết định của Tòa án nhân dân và các chi phí cần thiết, hợp lý khác phục vụ cho quá trình giải quyết vụ việc.

Chi phí Quản tài viên và doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

Căn cứ Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, Nghị định số 65/2026/NĐ-CP và hướng dẫn quản lý hành nghề từ Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp, chi phí trả cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bao gồm thù lao và các chi phí thực tế phát sinh hợp lý. Mức thù lao được xác định dựa trên thời gian, công sức và kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý, thanh lý tài sản hoặc phục hồi hoạt động kinh doanh trong suốt quá trình tố tụng.

Chi phí kiểm toán

Trong quá trình giải quyết vụ việc, trường hợp cần thiết phải kiểm toán báo cáo tài chính hoặc rà soát tình hình tài chính của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, chi phí kiểm toán độc lập sẽ được tính vào tổng chi phí phục hồi, phá sản theo quy định pháp luật.

Chi phí thi hành quyết định của Tòa án

Căn cứ Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 và Nghị định số 64/2026/NĐ-CP, chi phí thi hành quyết định thuộc thẩm quyền giải quyết thủ tục phá sản của Tòa án nhân dân phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện các quyết định tố tụng, quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp.

Các chi phí cần thiết và hợp lý khác

Nhóm này bao gồm các khoản chi trả trực tiếp cho công tác giải quyết vụ việc theo quy định, chẳng hạn như chi phí đăng tin thông báo, niêm yết công khai, chi phí thẩm định giá tài sản và chi phí tổ chức hội nghị chủ nợ.

Lệ phí phá sản và chi phí phá sản khác nhau thế nào

Căn cứ Điều 19 và Điều 20 Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, lệ phí phá sản là khoản tiền nộp theo quy định pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án khi nộp đơn yêu cầu, còn chi phí phá sản là tổng các khoản tiền thực tế phát sinh để chi trả cho hoạt động quản lý, thanh lý tài sản và tố tụng. Tham khảo thêm phân tích chi tiết tại bài viết so sánh giải thể và phá sản để nắm rõ các điểm khác biệt về thủ tục.

Bảng so sánh dưới đây làm rõ sự khác biệt giữa hai khoản nghĩa vụ tài chính này:

Comparison criteria Lệ phí phục hồi, phá sản Chi phí phục hồi, phá sản
Legal basis Điều 19 Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15. Điều 20 Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15.
Concept Khoản tiền nộp khi nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục. Tổng các khoản chi phục vụ quá trình giải quyết vụ việc.
Chủ thể có nghĩa vụ Người nộp đơn (trừ trường hợp được miễn). Từ giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc ngân sách nhà nước bảo đảm trong trường hợp Luật quy định.
Thời điểm thực hiện Theo quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án và thông báo của Tòa án nhân dân. Nộp tạm ứng ban đầu và thanh toán chính thức trong quá trình xử lý tài sản.
Cách xác định Theo quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án. Được xác định theo quy định pháp luật; chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản dựa trên thời gian, công sức và kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Tạm ứng chi phí phá sản được nộp và xác định như thế nào

Theo Điều 20 Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 và thông lệ xét xử được cập nhật tại Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán căn cứ quy định pháp luật để ấn định mức tiền tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản. Người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí theo thông báo của Tòa án nhân dân, trừ trường hợp được miễn theo quy định.

Ai phải nộp tạm ứng chi phí phá sản

Theo Điều 20 Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản, trừ các trường hợp pháp luật quy định không phải nộp hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Thẩm phán quyết định mức tạm ứng

Mức tạm ứng chi phí không cố định cho mọi trường hợp. Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc sẽ quyết định mức tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản và mức chi phí trong từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm kinh phí chi trả cho các hoạt động tố tụng ban đầu.

Trường hợp do ngân sách nhà nước bảo đảm

Luật quy định một số trường hợp người nộp đơn không phải nộp tạm ứng và ngân sách nhà nước bảo đảm tạm ứng chi phí; trong đó có trường hợp người lao động hoặc công đoàn đại diện cho người lao động yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản theo điều kiện luật định khi doanh nghiệp, hợp tác xã không còn tiền, tài sản.

Chi phí phá sản được thanh toán từ đâu

Căn cứ Điều 20 Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, chi phí phục hồi, phá sản được thanh toán từ giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã không còn tiền, tài sản thì chi phí phá sản do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật.

Thanh toán từ giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã

Nguồn thanh toán chính cho chi phí phục hồi, phá sản là giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã. Khi thực hiện phân chia tài sản theo Điều 46 Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, chi phí phục hồi, phá sản được xếp ở vị trí ưu tiên đầu tiên.

Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã không còn tiền, tài sản

Đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng kiệt quệ hoàn toàn và không còn tiền hay tài sản để chi trả, Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 quy định cơ chế do ngân sách nhà nước bảo đảm chi phí phá sản theo quy định pháp luật. Quy định này bảo đảm quá trình giải quyết vụ việc được tiến hành đúng trình tự tố tụng ngay cả khi doanh nghiệp không còn nguồn lực tài chính.

Chi phí phá sản được thanh toán theo thứ tự nào

Chi phí phá sản được thanh toán theo thứ tự nào
Chi phí phá sản được thanh toán theo thứ tự nào

Theo Điều 46 Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, chi phí phục hồi, phá sản được ưu tiên thanh toán ở vị trí thứ nhất khi Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản và tiến hành phân chia tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

Thứ tự phân chia tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản được thực hiện cụ thể theo Điều 46 như sau:

  1. Chi phí phục hồi, phá sản: Bao gồm chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý thanh lý tài sản, chi phí kiểm toán, chi phí thi hành quyết định và các chi phí hợp lý khác.
  2. Khoản nợ lương: Khoản nợ lương của người lao động theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể.
  3. Khoản nợ bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
  4. Trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác: Trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết.
  5. Khoản nợ phục hồi hoạt động kinh doanh: Các khoản nợ phát sinh nhằm phục hồi hoạt động kinh doanh theo quy định.
  6. Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước: Các khoản nợ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác đối với ngân sách nhà nước.
  7. Các khoản nợ khác: Các khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ và phần nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán.

Ví dụ về cách xác định chi phí phá sản trong thực tế

Để hình dung cơ chế hình thành và thanh toán chi phí phá sản, xét một ví dụ giả định tại Công ty TNHH A khi mất khả năng thanh toán và Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu:

  • Nộp lệ phí và tạm ứng chi phí: Người nộp đơn hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí phá sản và tiền tạm ứng chi phí phá sản vào tài khoản do Tòa án chỉ định theo thông báo của Thẩm phán.
  • Phát sinh chi phí trong quá trình xử lý: Quản tài viên thực hiện kiểm kê, bảo quản tài sản; đơn vị kiểm toán thực hiện rà soát sổ sách báo cáo tài chính theo quy định. Tổng các khoản chi hợp lý này tạo thành chi phí phá sản chính thức.
  • Thanh toán theo thứ tự ưu tiên: Khi xử lý, bán đấu giá tài sản của Công ty A, số tiền thu được trước tiên dùng để thanh toán chi phí phá sản (hoàn trả tiền tạm ứng và chi trả phần chi phí còn thiếu). Sau đó, nguồn tiền còn lại mới tiếp tục phân chia cho các khoản nợ lương, bảo hiểm, trợ cấp người lao động, nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước và các khoản nợ khác theo thứ tự tại Điều 46 Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15.

Những hiểu nhầm thường gặp về chi phí phá sản

Từ kinh nghiệm xử lý phá sản thực tế, MAN – Master Accountant Network nhận thấy nhiều chủ doanh nghiệp và kế toán thường gặp phải 4 hiểu nhầm cơ bản dưới đây:

Lệ phí phá sản không đồng nghĩa với chi phí phá sản

Lệ phí là khoản thu theo quy định pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án khi nộp đơn. Trong khi đó, chi phí phá sản gồm nhiều khoản phát sinh thực tế xuyên suốt quá trình giải quyết vụ việc như chi phí Quản tài viên, kiểm toán và thi hành quyết định.

Không có một mức chi phí cố định cho mọi doanh nghiệp

Tổng chi phí phục hồi, phá sản không giống nhau giữa các doanh nghiệp. Mức chi phí thực tế phụ thuộc vào quy mô tài sản, số lượng tài sản cần thanh lý và tính chất phức tạp của từng vụ việc cụ thể.

Mức tạm ứng không nhất thiết là tổng chi phí cuối cùng

Tiền tạm ứng do Thẩm phán ấn định ban đầu là khoản tiền tạm tính để phục vụ cho các hoạt động tố tụng khởi đầu. Tổng chi phí thực tế thanh toán sau này có thể chênh lệch tùy thuộc vào khối lượng công việc phát sinh trong quá trình giải quyết.

Doanh nghiệp không còn tài sản không có nghĩa là không thể giải quyết

Khi doanh nghiệp kiệt quệ tài sản, pháp luật đã có quy định về cơ chế ngân sách nhà nước bảo đảm chi phí hoặc miễn tạm ứng cho người lao động. Do đó, việc hết tài sản không ngăn cản việc tiến hành thủ tục phá sản theo quy định pháp luật.

MAN tư vấn chi phí và thủ tục phá sản doanh nghiệp

Việc đánh giá cấu trúc chi phí, lập phương án xử lý tài sản và hoàn tất nghĩa vụ thuế tồn đọng đòi hỏi sự am hiểu chuyên sâu về pháp luật tố tụng lẫn nghiệp vụ kế toán – thuế. Một sai sót nhỏ trong việc xác định tài sản hoặc thứ tự thanh toán có thể dẫn đến phát sinh tranh chấp hoặc rủi ro pháp lý cho ban lãnh đạo.

MAN – Master Accountant Network cung cấp dịch vụ giải thể và phá sản doanh nghiệp. Đội ngũ chuyên gia pháp lý và kế toán của MAN sẵn sàng hỗ trợ quý doanh nghiệp:

  • Rà soát tình hình tài chính, hồ sơ sổ sách kế toán và nghĩa vụ thuế tồn đọng.
  • Ước tính các khoản lệ phí, tạm ứng và chi phí có thể phát sinh khi thực hiện thủ tục.
  • Tư vấn quy trình làm việc với Quản tài viên, Tòa án nhân dân và cơ quan thuế.
  • Hỗ trợ lập phương án phân chia tài sản tuân thủ đúng thứ tự ưu tiên theo quy định pháp luật.

Nếu doanh nghiệp của bạn đang gặp vướng mắc về chi phí hoặc cần giải pháp xử lý pháp lý an toàn, hãy liên hệ ngay với MAN – Master Accountant Network để được tư vấn chuyên sâu.

Kết luận về chi phí phá sản doanh nghiệp

Hiểu rõ quy định về chi phí phá sản doanh nghiệp giúp chủ doanh nghiệp và kế toán chủ động phương án tài chính và bảo đảm quá trình chấm dứt hoạt động diễn ra hợp pháp. Căn cứ theo Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, Nghị định 65/2026/NĐ-CP và Nghị định 64/2026/NĐ-CP, việc nắm rõ thành phần chi phí, nghĩa vụ nộp tạm ứng và thứ tự ưu tiên thanh toán là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp xử lý dứt điểm các nghĩa vụ pháp lý phát sinh.

Contact information
Address: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
Mobile/Zalo: 0903 963 163  –  0903 428 622
E-mail: man@man.net.vn

Câu hỏi thường gặp về chi phí phá sản doanh nghiệp

Chi phí phá sản doanh nghiệp gồm những khoản nào?

Chi phí phá sản doanh nghiệp gồm chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý thanh lý tài sản, chi phí kiểm toán độc lập, chi phí thi hành quyết định của Tòa án và các khoản chi cần thiết, hợp lý khác theo Điều 3 Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15.

Ai phải nộp tạm ứng chi phí phá sản?

Theo Điều 20 Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí theo thông báo của Tòa án, trừ các trường hợp được miễn hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Doanh nghiệp không còn tiền, tài sản thì chi phí phá sản được xử lý thế nào?

Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã không còn tiền, tài sản thì chi phí phá sản do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định tại Điều 20 Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15.

About the Blog

The MAN – Master Accountant Network blog provides in-depth, up-to-date information on accounting, taxation, auditing, and business management in Vietnam.

All content is compiled by a team of experts with over 30 years of experience in business consulting.

Sign up for the newsletter

To stay up-to-date on the latest tax, accounting, and auditing policies, please leave your email address.
Need advice?
MAN's team of experts is ready to support your business.
Join MAN now!
ZaloMessengerPhone

Get a consultation now!

(We will respond to you as soon as we receive your information.)
What kind of assistance do you need?